CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Lý thuyết và thực tiễn về phân cấp tài khóa ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 / Phạm Thu Hằng // .- 2024 .- K2 - Số 258 - Tháng 02 .- Tr. 9-13 .- 332.1
Trong giai đoạn 2016 - 2020, thực trạng phân cấp tài khóa ở Việt Nam cho thấy: (i) Phân cấp tài khóa xét dưới góc độ thu - chi còn có sự chênh lệch khá lớn giữa các tỉnh/ thành phố; (ii) Phân cấp tài khóa có xu hướng được duy trì và thúc đẩy tốt hơn ở những khu vực tỉnh/ thành phố có tăng trưởng kinh tế cao; (iii) Nhóm các tỉnh/thành phố có mức phân cấp tài khóa còn thấp gần như chưa được cải thiện đáng kể trong giai đoạn 2016 - 2020. Một số giải pháp chính sách đề xuất nhằm tăng cường phân cấp tài khóa ở Việt Nam bao gồm: (i) Chỉnh sửa và bổ sung các quy định về pháp luật nhằm hoàn thiện luật NSNN; (ii) Chính sách tăng cường các tiềm lực thu NS tại địa phương; (iii) Chính sách khuyến khích tăng trưởng kinh tế địa phương đang có mức độ phân cấp tài khóa thấp; (iv) Tăng cường công tác thanh kiểm tra minh bạch và hiệu quả.
2 Vai trò của ngành bất động sản Việt Nam và một số khuyến nghị về chính sách thuế để điều tiết / Nguyễn Thị Hoa // .- 2024 .- K2 - Số 258 - Tháng 02 .- Tr. 14-17 .- 333.33023
Trên cơ sở phân tích vai trò của bất động sản, thực trạng sự mất cân đối của thị trường và xem xét kinh nghiệm quốc tế về việc sử dụng chính sách thuế để điều tiết, bài viết đưa ra một số khuyến nghị mang tính định hướng cho việc nâng cao vai trò của ngành bất động sản tại Việt Nam và việc áp dụng các chính sách thuế để điều tiết.
3 Mức độ công bố thông tin kế toán tại các doanh nghiệp chứng khoán niêm yết / Phạm Văn Đăng, Vũ Văn Hóa, Đỗ Đức Tài // .- 2024 .- K2 - Số 258 - Tháng 02 .- Tr. 18-22 .- 657
Kết quả cho thấy mức độ công bố thông tin kế toán tại các doanh nghiệp chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam đạt 0,5451956 và có sự chênh lệch về mức độ công bố thông tin kế toán của các doanh nghiệp này. Sự khác biệt về mức độ công bố thông tin kế toán tại các doanh nghiệp chứng khoán niêm yết trên sàn HNX hoặc HSX với sàn Upcom có ý nghĩa thống kê. Dựa trên kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị được trình bày nhằm cải thiện mức độ công bố thông tin kế toán tại các doanh nghiệp chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
4 Tổng quan về kế toán đối thủ cạnh tranh / Nguyễn Thành Hưng // .- 2024 .- K2 - Số 258 - Tháng 02 .- Tr. 23-28 .- 657
Kế toán đối thủ cạnh tranh là một nội dung quan trọng của kế toán quản trị chiến lược, được phát triển từ những năm 1990 trên thế giới để đáp ứng với nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh. Tuy nhiên, tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về chủ đề này. Bài viết trình bày tổng quan nghiên cứu về kế toán đối thủ cạnh tranh trên.
5 Nhân tố tác động đến nguy cơ phá sản của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ngành sản xuất thực phẩm đồ uống / Nguyễn Thị Thu Hằng, Lê Ngọc Cường // .- 2024 .- K2 - Số 258 - Tháng 02 .- Tr. 29-33 .- 658
Nghiên cứu thực hiện ước lượng mô hình hồi quy theo theo ba phương pháp: Mô hình bình phương bé nhất Pools OLS; Mô hình tác động cố định FEM và mô hình tác động ngẫu nhiên REM, thực hiện kiểm định về việc lựa chọn mô hình phù hợp, kiểm định về hiện tượng phương sai không đồng nhất và thực hiện khắc phục điểm yếu của mô hình. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô doanh nghiệp, tỷ suất sinh lời của tài sản, tỷ suất thanh toán hiện hành, đòn bẩy tài chính, tuổi của doanh nghiệp có tác động đến chỉ số Zscore phản ánh nguy cơ phá sản của các doanh nghiệp ngành sản xuất thực phẩm – đồ uống niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
6 Kế toán chi phí môi trường trong thúc đẩy chuyển đổi xanh tại các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Bá Linh // .- 2024 .- K2 - Số 258 - Tháng 02 .- Tr. 34-37 .- 657
Bài viết khái quát thực trạng áp dụng kế toán môi trường tại các doanh nghiệp, nhận diện một số vấn đề từ đó đưa ra những đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán môi trường tại Việt Nam thời gian tới. Kết quả nghiên cứu cho thấy thiếu một khuôn mẫu cho việc thực hiện kế toán quản trị chi phí môi trường trong doanh nghiệp. Bởi đó, chí phí môi trường mặc dù đã được nhận diện tại các doanh nghiệp nhưng lại chưa được ghi nhận riêng biệt trên các tài khoản, sổ kế toán... mà được gộp trong chi phí sản xuất chung. Để nâng cao hiệu quả kế toán môi trường, Nhà nước, doanh nghiệp cùng các bên liên quan cần quán triệt nhận thức về vai trò kế toán môi trường với chuyển đổi xanh, phát triển bền vững doanh nghiệp.
7 Thanh khoản và tỷ suất sinh lợi thị trường chứng khoán: Nghiên cứu thực nghiệm tại thị trường chứng khoán Việt Nam / Đỗ Đoan Trang, Nguyễn Việt Hằng, Võ Hoàng Oanh // .- 2024 .- K2 - Số 258 - Tháng 02 .- Tr. 38-41 .- 657
Trong bài, hai chỉ số chứng khoán chính của thị trường Việt Nam - VN_Index và HNX_Index-được dùng làm đại diện cho danh mục thị trường. Mẫu nghiên cứu gồm các quan sát hằng ngày của 2 chỉ số này trong giai đoạn 2009-2022. Kết quả từ mô hình hồi quy GARCH-in-mean cho thấy rằng thanh khoản thị trường thực sự có tác động ngược chiều đến tỷ suất sinh lợi thị trường và có tác động cùng chiều đến biến động của tỷ suất sinh lợi thị trường.
8 Đánh giá ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu tới khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thế Anh // .- 2024 .- K2 - Số 258 - Tháng 02 .- Tr. 42-46 .- 332.12
Bài báo tập trung phân tích tác động của cấu trúc sở hữu đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại Việt Nam; Nghiên cứu mối quan hệ giữa sở hữu nhà nước, sở hữu trong nước, sở hữu nước ngoài và sở hữu tập trung với hiệu suất tài chính. Kết quả sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản trị ngân hàng và các nhà nghiên cứu trong việc cải thiện quản trị tài chính và kiểm soát rủi ro.
9 Vai trò của vốn con người trong việc hình thành ý định khởi nghiệp kinh doanh trực tuyến của sinh viên kinh tế tại Thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Minh Hiếu, Nguyễn Thị Bích Duyên, Nguyễn Thị Hồng Nguyệt // .- 2024 .- K2 - Số 258 - Tháng 02 .- Tr. 47-51 .- 658
Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng hình thức khảo sát 397 sinh viên khối ngành kinh tế. Phương pháp phân tích hệ số tin cậy Cronbach alpha, phân tích nhân tố khám phá (CFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được áp dụng để đánh giá thang đo và mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, giáo dục khởi nghiệp và đặc điểm tính cách có ảnh hưởng quan trọng đến sự tự tin, tính khả thi và ý định khởi nghiệp kinh doanh trực tuyến của sinh viên. Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số hàm ý quản trị được đề xuất nhằm khuyến khích và thúc đẩy hành vi khởi nghiệp của sinh viên.
10 Vai trò của các bên về hỗ trợ việc làm cho người lao động trong bối cảnh chuyển đổi số / Đoàn Thị Yến // .- 2024 .- K2 - Số 258 - Tháng 02 .- Tr. 52-55 .- 330
Sử dụng phương pháp điều tra xã hội học tại 48 doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh tại khu vực chính thức và phi chính thức, bài viết đã tập trung đánh giá được thực trạng vai trò các bên về hỗ trợ việc làm cho người lao động trong bối cảnh chuyển đổi số ở Việt Nam; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của các bên trong việc hỗ trợ việc làm cho người lao động trong bối cảnh chuyển đổi số ở Việt Nam.