Phân tích về vai trò của hương ước trong việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường tại các làng nghề ở Việt Nam, từ đó đưa ra các nhận xét, đánh giá và những kiến nghị nhằm nâng cao vai trò của hương ước trong việc bảo vệ môi trường làng nghề.
Trao đổi về việc áp dụng phương pháp giảng dạy pháp luật cộng đồng trong giảng dạy thực hành luật đối với học phần Tranh tài giải pháp (PBL 396) tại Khoa Luật (Trường Đại học Duy Tân). Qua đó góp phần thay đổi phương pháp thuyết giảng truyền thống sang phương pháp giảng dạy tương tác, lấy người học làm trọng tâm, phù hợp với nhu cầu đổi mới trong giảng dạy luật hiện nay.
Nghiên cứu đề xuất 05 mô hình cấu trúc ẩn dụ thức điển hình, trong đó các mệnh đề phủ định trực tiếp được chuyển sang các hình thức thức nghi vấn nhằm điều chỉnh nghĩa liên nhân phù hợp với quy ước lịch sự tiếng Việt. Kết quả góp phần ủng hộ khả năng ứng dụng lí thuyết Ngôn ngữ học chức năng hệ thống nói chung và lí thuyết về ẩn dụ ngữ pháp nói riêng ra ngoài phạm vi tiếng Anh, đồng thời có thể cung cấp nguồn tư liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu tiếng Việt.
Diễn ngôn Thương nhớ thời bao cấp là sản phẩm giao tiếp có sự kết hợp thú vị giữa kênh chữ và kênh hình nhằm tái hiện khung cảnh sinh hoạt, lao động của người Việt những năm trước Đổi mới. Tác phẩm không chỉ là dấu ấn của những thiếu thốn một thời mà còn là minh chứng cho cái nhìn điềm tĩnh, thái độ phản biện hài hước của nhân dân ta trước nhọc nhằn của đời sống. Vận dụng lí thuyết Ngữ pháp chức năng của M. Halliday để khảo cứu kênh chữ cùng lí thuyết Ngữ pháp hình ảnh của T. Leeuwen và G. Kress để khảo cứu kênh hình, bài viết đem đến những lí giải không chỉ về cách diễn ngôn tạo nghĩa, thiết lập giao tiếp với bạn đọc mà còn về cách người Việt ta đã sinh sống, tư duy và đối diện với những thiếu thốn một thời.
Nội dung nghiên cứu chủ yếu tập trung vào tiêu chí phân loại từ ghép, trật tự hình vị của từ ghép cũng như quan hệ nghĩa giữa hình vị và từ ghép. Bài viết này tổng kết thành quả nghiên cứu từ ghép tiếng Việt của học giả Trung Quốc và Việt Nam, nhằm xem xét từ ghép tiếng Việt một cách toàn diện hơn, và chỉ ra những hướng mới cho nghiên cứu từ ghép tiếng Việt trong tương lai.
Trong hệ thống phó từ tiếng Hán hiện đại, “赶忙” (vội vàng/gấp rút/mau) là một phó từ có tần suất sử dụng cao, được coi là một trong những kiến thức khó và trọng điểm trong giảng dạy tiếng Hán như một ngôn ngữ thứ hai. Bài viết với góc nhìn đồng đại và lịch đại, thông qua tìm hiểu khái niệm, phân loại, quá trình từ vựng hóa, các đặc điểm về thời thể và sự phân bố sử dụng trên ba miền khái niệm, từ đó làm rõ các đặc trưng của “赶忙” trên cả ba bình diện ngôn ngữ.
Bằng các phương pháp và thủ pháp như miêu tả, đối chiếu, phân tích, nghiên cứu này tập trung phân tích đặc trưng ngữ nghĩa của kết cấu “V+出” trong tiếng Hán và đối chiếu với kết cấu “V+ra” trong tiếng Việt, trên cơ sở lí thuyết của ngữ pháp cấu trúc và ngôn ngữ học tri nhận, nhằm làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt về ngữ nghĩa giữa hai ngôn ngữ.
Bài viết này tập trung đối chiếu, phân tích sự tương đồng và khác biệt về ngữ nghĩa (trường nghĩa, sắc thái nghĩa, nghĩa biểu vật) và cách sử dụng (phong cách ngôn ngữ, tổ hợp từ cố định, chức năng ngữ dụng) giữa các cặp từ HV và từ TTHĐ tương ứng. Bằng phương pháp phân tích đối chiếu, nghiên cứu trường hợp điển hình, kết hợp khảo sát giảng viên và sinh viên, bài viết chỉ ra các dạng dịch chuyển ngữ nghĩa phổ biến (thu hẹp, mở rộng, chuyển nghĩa hoàn toàn), sự khác biệt về sắc thái biểu cảm, phạm vi kết hợp và ngữ cảnh sử dụng.
Trình bày kết quả nghiên cứu về cấu trúc điện tử của rutile TiO2 pha tạp bởi các nguyên tố N và Fe bằng các tính toán sử dụng lý thuyết hàm mật độ với phần mềm WIEN2k. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc pha tạp làm thay đổi đáng kể cấu trúc điện tử rutile TiO2, pha tạp N làm giảm năng lượng vùng cấm từ 2.93eV đối với chất nền rutile TiO2 tinh khiết xuống còn 1.85eV trong khi pha tạp Fe tạo nên hợp chất có tính chất bán kim loại.