CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy tiếng Anh cho sinh viên không chuyên / Đinh Nguyễn Thanh Nhàn // .- 2024 .- Số 2 - Tháng 2 .- Tr. 103-108 .- 005
Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giảng dạy tiếng Anh chính là việc sử dụng các phần mềm, các ứng dụng, các nền tảng ngôn ngữ nhằm cung cấp kiến thức và tạo môi trường rèn luyện ngoại ngữ cho sinh viên. Sâu xa hơn nữa, thông qua ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy tiếng Anh, sinh viên sẽ được nâng cao các kĩ năng và năng lực như năng lực tự học, năng lực tự nghiên cứu nguồn tài liệu mở, năng lực kết nối với thế giới.
2 Tổ chức hoạt động dạy học trực tuyến cho sinh viên ở trường đại học trong bối cảnh chuyển đổi số / Bùi Thị Lự // .- 2024 .- Số 2 - Tháng 2 .- Tr. 109-116 .- 370
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về tổ chức dạy học trực tuyến cho sinh viên ở trường đại học, bài viết đã nêu ra thực trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động dạy học trực tuyến cho sinh viên ở trường đại học nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường đại học trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay.
3 Thực trạng dạy và học xác suất thống kê tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định trong giai đoạn hiện nay / Nguyễn Thị Bích Ngọc, Vũ Thị Bích Hảo // .- 2024 .- Số 2 - Tháng 2 .- Tr. 117-122 .- 370
Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá điểm thi kết thúc môn xác suất thống kê của sinh viên đại học điều dưỡng khóa 17 trong khoảng thời gian từ tháng 8 năm 2023 đến tháng 12 năm 2024. Kết quả cho thấy tỷ lệ điểm khá và giỏi của sinh viên khóa 17. Tổng hợp, việc cải thiện chương trình và phương pháp giảng dạy đã góp phần nâng cao khả năng hiểu biết và áp dụng xác suất trong phân tích các bài toán thực tế cũng như trong công việc.
4 Nghiên cứu ứng dụng mô hình hóa toán học thông qua giảng dạy môn học hình họa và vẽ kỹ thuật / Đỗ Việt Anh, Vũ Hữu Tuyên // .- 2024 .- Số 2 - Tháng 2 .- Tr. 123-127 .- 500
Thực trạng giảng dạy môn học Hình họa và Vẽ kỹ thuật tại các trường kỹ thuật hiện nay đã cho thấy tỉ lệ rất ít sinh viên năm thứ nhất có đủ năng lực cần thiết khi ứng dụng mô hình hóa toán học, ngay cả khi sinh viên khi tốt nghiệp vẫn còn thiếu kỹ năng mô hình hóa toán học do thiếu cơ hội rèn luyện, phát triển một cách đầy đủ trong quá trình học tập. Bài báo này trình bày việc ứng dụng mô hình hóa toán học vào thực tế trong thời kỳ cách mạng khoa học 4.0.
5 Sa lầy trong thua lỗ của nhà đầu tư chứng khoán: vai trò của các lệch lạc hành vi / Phan Chung Thủy, Lê Văn Lâm, Ngô Minh Hiếu // .- 2024 .- Số 1 .- Tr. 60-72 .- 658
Kết quả nghiên cứu cho thấy những cá nhân có mức độ ngại hối tiếc cao và có thái độ chấp nhận rủi ro cao thường bộc lộ hành vi SLTL. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng cho thấy hiệu ứng sở hữu có ảnh hưởng đến SLTL của nhà đầu tư. Nghiên cứu đóng góp cho các nghiên cứu về SLTL bằng cách đề xuất sử dụng chính các yếu tố tâm lý, các lệch lạc hành vi như là công cụ giảm thiểu hiện tượng SLTL của nhà đầu tư.
6 Vai trò điều tiết của tin hiệu điện tử trong mối quan hệ giữa truyền miệng điện tử, bảo mật, chất lượng thông tin và niềm tin trực tuyến người tiêu dùng ở các website thương mại điện tử B2C / Nguyễn Hồng Quân, Vi Thành Tuân, Phạm Thị Hà, Nguyễn Hoài Nam, Lê Thị Thuỳ Trang, Nguyễn Trúc Mai // .- 2024 .- Số 1 .- Tr. 73-88 .- 658
Bài viết khái quát hoạt động bảo vệ nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng chủ yếu ở các khía cạnh: Khung pháp lý, minh bạch và công bố thông tin, tuyên truyền và phổ biến kiến thức cho nhà đầu tư, bảo vệ tài sản và quyền riêng tư, xử lý khiến nại...
7 Tác động của tạo thanh khoản đến khả năng sinh lời của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam – Vai trò của tăng vốn chủ sở hữu ngân hàng / Nguyễn Mỹ Linh // .- 2024 .- Số 1 .- Tr. 89-107 .- 658
Kết quả theo hai phương pháp ước lượng cho thấy tạo thanh khoản làm giảm khả năng sinh lời, ngược lại tăng trưởng vốn chủ sở hữu và tương tác giữa tạo thanh khoản và tăng vốn chủ sở hữu có ảnh hưởng tích cực đến khả năng sinh lời. Hơn nữa, kết quả từ phương pháp hồi quy phân vị còn cho thấy tác động tiêu cực của tạo thanh khoản đến khả năng sinh lời không mang tính đồng nhất, mức độ tác động tiêu cực đến khả năng sinh lời tăng dần theo các phân vị. Tăng vốn chủ sở hữu và tương tác giữa tạo thanh khoản và tăng vốn chủ sở hữu làm tăng khả năng sinh lời, có ý nghĩa thống kê tại các phân vị cao hơn (0.75, 0.8 và 0.9). Từ đó nghiên cứu đề xuất một số hàm ý đối với các nhà quản trị ngân hàng nhằm gia tăng khả năng sinh lời.
8 Rào cản đối với ứng dụng công nghệ 4.0 và mối quan hệ với năng lực chuỗi cung ứng, hiệu quả hoạt động - Nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam / Nông Thị Như Mai // .- 2024 .- Số 1 .- Tr. 108-124 .- 658
Dựa trên quan điểm của lý thuyết dự phòng và lý thuyết nguồn lực, mô hình nghiên cứu được đề xuất với với 09 giả thuyết và được thử nghiệm trên 322 doanh nghiệp dệt may. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS và AMOS. Kết quả cho thấy các rào cản bên trong và bên ngoài có tác động tiêu cực đến việc ứng dụng công nghệ 4.0, năng lực chuỗi cung ứng và hiệu suất hoạt động. Đồng thời, việc ứng dụng công nghệ 4.0 cải thiện năng lực của chuỗi cung ứng cũng như hiệu quả hoạt động. Nghiên cứu cũng đề xuất một số hàm ý nhằm ứng dụng công nghệ 4.0 thành công hơn.
9 Vai trò của năng lực tri thức trong mối quan hệ giữa các mục tiêu chiến lược và kết quả hoạt động của công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh / Phan Như Minh, Lã Anh Đức, Trần Hà Minh Quân // .- 2024 .- Số 1 .- Tr. 125-140 .- 658
Kết quả này đã đóng góp cho lý thuyết về nguồn lực thông qua việc khám phá thêm một năng lực chiến lược mà các doanh nghiệp Việt Nam cần quan tâm, đó là năng lực tri thức. Nghiên cứu cũng gợi ý một số hàm ý quản trị giúp các nhà quản lý đầu tư tại thành phố Hồ Chí Minh thúc đẩy kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
10 Xuất khẩu nông, lâm, thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2020-2023 và giải pháp đến năm 2030 / Nguyễn Thị Hằng, Ngô Thế Chi // .- 2024 .- K2 - Số 258 - Tháng 02 .- Tr. 5-8 .- 330
Bài viết này trình bày và phân tích khái quát về xuất khẩu hàng nông, lâm, thủy sản trong giai đoạn 2020-2023 và đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng này giai đoạn đến 2030.