CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Giải pháp đẩy mạnh chuyển đổi số tại các quỹ tín dụng nhân dân / Trần Vũ Thùy Nga // .- 2024 .- Số 822 - Tháng 4 .- Tr. 78 - 80 .- 332
Cách mạng công nghiệp 4.0 đang tác động mạnh mẽ tới tất cả các ngành nghề và lĩnh vực, trong đó ngành tài chính - ngân hàng cũng không ngoại lệ. Theo Chiến lược quốc gia giai đoạn 2025 – 2030, chương trình chuyển đổi số quốc gia trong lĩnh vực tài chính-ngân hàng được ưu tiên hàng đầu. Mặc dù, Quỹ tín dụng thuộc lĩnh vực tài chính ngân hàng nhưng với đặc thù hạn chế về nguồn lực tài chính, nguồn lực công nghệ và nguồn lực lao động nên việc xác định mô hình và mục tiêu chuyển đổi số phù hợp là hết sức quan trọng. Nghiên cứu này đánh giá thực trạng chuyển đổi số tại Quỹ tín dụng nhân dân, qua đó đề xuất giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số tại quỹ tín dụng nhân dân thời gian tới.
2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng chuyển đổi số cho quỹ tín dụng nhân dân / Lê Thị Thanh Huyền // .- 2024 .- Số 822 - Tháng 4 .- Tr. 81 – 83 .- 332
Bài viết này nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực quỹ tín dụng nhân dân và đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực của quỹ tín dụng nhân dân nhằm đẩy nhanh quá trình thực hiện chuyển đổi số.
3 Một số vấn đề cần bàn về quy định giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng / Phạm Văn Lưỡng // .- 2024 .- Số 4 - Tháng 4 .- Tr. 4 – 8 .- 340
Việt Nam là quốc gia thuộc hệ thống pháp luật dân sự nên hoạt động xét xử chủ yếu dựa trên quy định của luật thành văn. Tuy vậy, không phải lúc nào các nhà lập pháp cũng kịp thời ban hành quy định pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội mới phát sinh. Vấn đề giải quyết vụ việc dân sự khi chưa có điều luật áp dụng là một chế định lần đầu tiên được quy định trong pháp luật dân sự và pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam. Khoản 2 Điều 4 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định tòa án không được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng và được quy định cụ thể tại Điều 5 về áp dụng tập quán và Điều 6 về áp dụng tương tự pháp luật. Bài viết tập trung phân tích các quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề này và một số vướng mắc, hạn chế từ thực tiễn áp dụng.
4 Về phát triển kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp tại Việt Nam / Lê Vũ Thanh Tâm // .- 2024 .- Số 822 - Tháng 4 .- Tr. 84 – 87 .- 332
Bài viết phân tích thực trạng phát triển kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp ở Việt Nam cùng những vấn đề đặt ra hiện nay, từ đó, đưa ra các khuyến nghị nhằm đẩy mạnh ứng dụng mô hình sản xuất này, thúc đẩy phát triển bền vững nền nông nghiệp trong thời gian tới. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tại Việt Nam hiện nay mặc dù nội hàm kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp chưa đầy đủ và đúng nghĩa, song một số mô hình gần với kinh tế tuần hoàn đã và đang xuất hiện, tạo tiềm năng cho kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp phát triển.
5 Phát triển kinh tế tập thể ở Thừa Thiên Huế / Nguyễn Hữu Lợi, Nguyễn Thị Hoài Phương // .- 2024 .- Số 655 - Tháng 3 .- Tr. 34-36 .- 330
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó; Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế tập thể; kinh tế hợp tác không ngừng được củng cố phát triển; kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát triển phù hợp với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội. Từ khóa: Phát triển kinh tế, kinh tế thị trường, kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác
6 Giáo dục ý thức chính trị cho sinh viên ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định hiện nay / Nguyễn Thanh Tín, Nguyễn Thị Ngọc Thùy // .- 2024 .- Số 655 - Tháng 3 .- Tr. 37-39 .- 324
Giáo dục ý thức chính trị cho sinh viên là nhiệm vụ rất quan trọng, của các trường đại học trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, nhằm góp phần tạo ra những sinh viên có đủ phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
7 Phát triển du lịch theo hướng liên kết vùng cho Đồng bằng sông Cửu Long : trường hợp thành phố Cần Thơ / Phạm Công Độ // .- 2024 .- Số 655 - Tháng 3 .- Tr. 43-45 .- 910
Nghiên cứu đưa ra một số hàm ý nhằm giúp cho thành phố Cần Thơ Phát triển lợi thế du lịch theo hướng liên kết vùng đồng thời góp phần đưa Cần Thơ thành trung tâm trong liên kết vùng Đồng bằng sông Cửu Long
8 Quản lý nhà nước đối với phát triển thương mại điện tử ngành bán lẻ Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số / Nguyễn Thùy Dương // .- 2024 .- Số 655 - Tháng 3 .- Tr. 49-51 .- 658
Nghiên cứu này đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với phát triển thương mại điện tử ngành bán lẻ Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số, trên cơ sở đó chỉ ra những hạn chế và đề xuất một số phương pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước đối với thương mại điện tử ngành bán lẻ Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số.
9 Lợi thế cạnh tranh bền vững và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bất động sản tại Bắc Trung bộ / Nguyễn Bá Đông // .- 2024 .- Số 655 - Tháng 3 .- Tr. 52-54 .- 658
Mục tiêu của bài nghiên cứu là phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh bền vững và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bất động sản tại khu vực Bắc Trung bộ. Đồng thời nghiên cứu cũng phân tích sự tác động của 2 nhân tố Lợi tế cạnh tranh bền vững và Quản trị quan hệ lên kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Dựa vào kết quả phân tích nhóm tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách cụ thể.
10 Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thái Nguyên / Nguyễn Thảo Nguyên // .- 2024 .- Số 655 - Tháng 3 .- Tr. 58-60 .- 658
Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động thu hút vốn đầu tư FDI tại tỉnh Thái Nguyên thời gian qua, nhóm tác giả đã đề xuất một số phương pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng nguồn vốn FDI thu hút trong tương lai.