CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tổng hợp MnFe2O4 trên nền than hoạt tính từ vỏ trấu và ứng dụng hấp phụ xanh methylene trong dung dịch nước / Nguyễn Nho Dũng, Nguyễn Thanh Bình, Võ Châu Ngọc Anh, Lê Thị Thu Phương, Nguyễn Đức Minh, Nguyễn Mậu Thành // .- 2024 .- Số 02 (63) - Tháng 4 .- Tr. 63-72 .- 615
Đề cập đến các kết quả nghiên cứu chi tiết hơn về tổng hợp vật liệu MnFe2O4 trên nền than hoạt tính từ tro trấu (MnFe2O4/AC) bằng phương pháp thủy nhiệt và ứng dụng hấp phụ xanh methylene trong dung dịch nước.
2 21 microRNA huyết thanh tiềm năng trong chẩn đoán ung thư gan / Trần Châu Mỹ Thanh, Trần Ngọc Thanh Đoan, Nguyễn Đình Minh Quân, Đinh Phong Sơn // .- 2024 .- Số 02 (63) - Tháng 4 .- Tr. 73-81 .- 616
Làm rõ các miRNA chẩn đoán tiềm năng được phát hiện trong các mẫu huyết thanh từ bệnh nhân ung thư gan. Từ đó, kết quả này tạo cơ sở ban đầu cho các nghiên cứu thử nghiệm trong tương lai.
3 Nghiên cứu mối liên quan giữa tăng huyết áp trên holter với rối loạn chuyển hóa tại Bệnh viện 199 - Bộ Công an / Hoàng Văn Đức, Trần Nam Chung // .- 2024 .- Số 02 (63) - Tháng 4 .- Tr. 73-81 .- 616
Khảo sát các yếu tố nguy cơ và đặc điểm của holter huyết áp 24h trên bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa.Đánh giá mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và sự biến đổi huyết áp ở bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa.
4 Tác động trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến sự gắn bó công việc và ý định ở lại của nhân viên ngành khách sạn / Phạm Thị Hoàng Dung // .- 2024 .- Số 02 (63) - Tháng 4 .- Tr. 91-100 .- 910
Khảo sát các yếu tố nguy cơ và đặc điểm của holter huyết áp 24h trên bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa. Đánh giá mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và sự biến đổi huyết áp ở bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa.
5 Đánh giá năng lực nghề nghiệp của đội ngũ hướng dẫn viên du lịch nội địa tại thành phố Đà Nẵng / Lý Thị Thương // .- 2024 .- Số 02 (63) - Tháng 4 .- Tr. 101-111 .- 910
Trên cơ sở tổng hợp những lý luận về hướng dẫn viên, năng lực nghề nghiệp, khung năng lực nghề nghiệp hướng dẫn viêc, tác giả phỏng vấn sâu 27 chuyên gia là quản lý trực tiếp hướng dẫn viêc tại các doanh nghiệp lữ hành lớn, hướng dẫn viê có thâm niên trên 10 năm hoạt động nghề nghiệp đạt danh hiệu thẻ hội viên 4 - 5 sao và giảng viên giảng dạy tại các trường có đào tạo du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng để làm cơ sở đưa ra tiêu chí. Từ đó tiến hành khảo sát trực tiếp 450 khách du lịch nội địa về năng lực nghề nghiệp của HDV. Cuối cùng, đưa ra những định hướng nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp đội ngũ HDVDL nội địa tại thành phố Đà Nẵng thời gian đến.
6 Research on factors affecting domestic tourists' choice of Hoi An (Quang Nam) destination = Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn điểm đến Hội An (Quảng Nam) của khách du lịch nội địa / Cao Thi Cam Huong // .- 2024 .- Số 02 (63) - Tháng 4 .- P. 112-122 .- 910
The author conducted a survey of 250 domestic tourists visiting Hoi An from March 2023 to April 2023. After processing, the research team found 4 factors that affect domestic tourists' choice of Hoi An as a destination, including: travel motivation, travel attitude, travel experience and destination characteristics. On that basis, the article also proposes solution orientations to help attract domestic tourists to Hoi An in the future.
7 Tổng quan nghiên cứu về hành vi vì môi trường trong du lịch qua phân tích trắc lượng thư mục bằng VOSviewer / Lê Thái Phượng // .- 2024 .- Số 02 (63) - Tháng 4 .- Tr. 123-130 .- 910
Trên cơ sở tổng hợp những lý luận về hướng dẫn viên, năng lực nghề nghiệp, khung năng lực nghề nghiệp hướng dẫn viêc, tác giả phỏng vấn sâu 27 chuyên gia là quản lý trực tiếp hướng dẫn viêc tại các doanh nghiệp lữ hành lớn, hướng dẫn viê có thâm niên trên 10 năm hoạt động nghề nghiệp đạt danh hiệu thẻ hội viên 4 - 5 sao và giảng viên giảng dạy tại các trường có đào tạo du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng để làm cơ sở đưa ra tiêu chí. Từ đó tiến hành khảo sát trực tiếp 450 khách du lịch nội địa về năng lực nghề nghiệp của HDV. Cuối cùng, đưa ra những định hướng nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp đội ngũ HDVDL nội địa tại thành phố Đà Nẵng thời gian đến.
8 Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện thuộc Trung tâm Y tế Thành phố Tuy Hòa, năm 2022 / Nguyễn Hữu Hưng, Nguyễn Trang Thúy // .- 2024 .- Số 02 (63) - Tháng 4 .- Tr. 131-138 .- 615
Phân tích mô hình bệnh tật và danh mục thuốc Bệnh viện dựa trên các chỉ số: cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý, tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước, cơ cấu mô hình bệnh tật và từ kết quả đó phân tích hoạt động lựa chọn và sử dụng thuốc năm 2022 tại Bệnh viện. Đồng thời nghiên cứu hồi cứu các biên bản, sổ sách, báo cáo và các quy định của Bệnh viện liên quan đến hoạt động tồn trữ, bảo quản, cấp phát và giám sát sử dụng thuốc năm 2022.
9 Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Hội An, năm 2022 / Nguyễn Thị Diễm Hồng, Nguyễn Trang Thúy, Nguyễn Thị Bích Thu // .- 2024 .- Số 02 (63) - Tháng 4 .- Tr. 139-147 .- 615
Phân tích thực trạng dự trữ thuốc thông qua việc phân tích cơ cấu danh mục thuốc dự trữ trong kho theo nhóm tác dụng dược lý, phân tích giá trị xuất, nhập, tồn trong năm 2022, việc tuân thủ nguyên tắc xuất nhập, phân tích thời gian hết thuốc trong kho. Từ đó đánh giá việc dự trữ thuốc trong kho Dược.
10 Tư duy nghệ thuật truyện ngắn Lê Minh Khuê / Hoàng Thị Khánh Ly // .- 2024 .- Số 02 (63) - Tháng 4 .- Tr. 148-155 .- 895
Truyện ngắn Lê Minh Khuê trước 1975, tập trung khai thác đề tài chiến tranh với cảm hứng ngợi ca con người trong quan hệ với lịch sử, dân tộc. Sau 1975, từ quan niệm con người tập thể, con người cộng đồng chuyển sang con người cá nhân, cá thể, nhà văn đi sâu khai thác những vấn đề mang tính thời sự. Điều đó cho thấy ý thức thay đổi tư duy nghệ thuật của Lê Minh Khuê trước bước ngoặt chuyển mình của đời sống và của văn học, đồng thời làm nổi rõ phong cách của nhà văn giàu cá tính sáng tạo này.