CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nâng cao tính chuyển đổi VND ngay trong nước / Bá Kiên // Đầu tư, Số 88 (19792)/2009 .- 2009 .- Tr.7 .- 332.1
Tính chuyển đổi của đồng tiền Việt Nam (VND) đã được cải thiện, nhưng trên thực tế, khả năng chuyển đổi ở nước ngoài còn hạn chế. Việc nâng cao tính chuyển đổi của VND trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế hiện nay có nghĩa quan trọng như thế nào đối với sự nghiệp phát triển kinh tế và quá trình hội nhập kinh? Bài báo sẽ giúp người đọc có cái nhìn toàn diện hơn.
2 Kẻ hở trong kiểm toán niêm yết / Chí Tín // Đầu tư, Số 95 (1986)/2009 .- 2009 .- Tr 6. .- 657.45
Trình bày những vấn đề liên quan đến mức phí, một số công ty  kiểm toán còn phản ánh nhiều vướng mắc nảy sinh trong vấn đề kiểm toán doanh nghiệp niêm yết như: trích lập dự phòng đầu tư tài chính, hạch toán và phân bổ chi phí, sử dụng các quỹ, các cổ tức, lập báo cáo tài chính hợp nhất, kế toán thu nhập doanh nghiệp. Ngoài ra, hoạt động kiểm toán cũng đang gặp lúng túng trong việc kiểm toán hạch toán các công cụ tài chính,...
3 Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: Ba vấn đề phải đối mặt / Hùng Thanh // Đầu tư chứng khoán, Số 101 (729), ngày 24/08/2009 .- 2009 .- tr. 1 .- 658
Trong đầu tư kinh doanh, quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, đầu tư & kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) luôn phải đối mặt với ba vấn đề sau: Chưa có quyền tự chủ Tài chính, tự chịu trách nhiệm, tự quyết định trong thẩm quyền được giao và phải chịu trách nhiệm về các quyết định đó;  Không có những can thiệp hành chính đối với SCIC; SCIC chịu một thách thức rất lớn về tính chuyên nghiệp của bộ máy.
4 Công cụ marketing thời khủng hoảng / Thanh Vũ // Đầu tư, Số 92(1983)/2009 .- 2009 .- Tr.11 .- 658.8

Khủng hoảng chính là cơ hội để doanh nghiệp tại các thị trường mới nổi, trong đó có Việt Nam, vươn lên thông qua công cụ marketing. Bài báo giới thiệu những công cụ marketing hữu hiệu của những chuyên gia kinh tế - marketing hàng đầu trong nước như: điều chỉnh sản phẩm cho phù hợp nhu cầu, giảm giá thành nhưng vẫn giữ chất lượng sản phẩm; khuyến mãi; xây dựng hệ thống bán lẻ sâu rộng; ...

5 Quản lý chương trình quan hệ với nhà đầu tư / Chong Yew Hoong // Chứng khoán 101(729), 24/08/2009 .- 2009 .- tr. 34 - 35 .- 658

Để quản lý chương trình quan hệ với nhà đầu tư các công ty nên không thực hiện 7 điều: sự thiện cận, tính kiêu ngạo, sự mập mờ, sự bảo mật, sự phản biện, sự từ chối, sự tranh giành. Đồng thời trong các công ty trong thời kỳ suy thoái kinh tế: Không né tránh thị trường, tránh đưa ra các chỉ dẫn cụ thể về sự vận hành của thị trường, khả năng thanh toán có tầm quan trọng hơn hệ số tăng trưởng về sự thu nhập, công việc kinh doanh được cũng cố lại để sống còn.

6 Nâng cao sức cạnh tranh quốc tế cho dệt may / Ngọc Lan // Đầu tư, Số 92(1983)/2009 .- 2009 .- Tr.15 .- 330

Để cải thiện điều kiện lao động cho công nhân và tăng cường khả năng cạnh tranh quốc tế Việt Nam đã  thực hiện thí điểm chương trình Better Work. Bài báo giới thiệu đến người đọc những cơ hội khi  sử dụng các dịch vụ do Better Work  Việt Nam cung cấpnhư: các doanh nghiệp dệt may sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh nhờ cải thiện được điều kiện lao động cũng như quan hệ giữa người lao động và cấp quản lý, tăng cường hợp tác với các khách hàng quốc tế và cải thiện được qui trình hoạt động kinh doanh. 

7 Một vài đặc trưng văn hóa Hội An thời kỳ các chúa Nguyễn / TỐNG QUỐC HƯNG // Nghiên cứu lịch sử, 7/2009 .- 2009 .- .- 900

Trình bày một vài đặc trưng văn hóa Hội An thời các chúa Nguyễn: Văn hóa làng xã - tộc họ; Phong tục - tập quán; Nghệ thuật kiến trúc; Quan hệ thương mại; Tôn giáo, tín ngưỡng và sự ra đời chữ Quốc ngữ.

8 Tăng cường hợp tác quảng bá, xúc tiến du lịch giữa Nhà nước và Doanh nghiệp / Thảo Chi // Du lịch Việt Nam, số 8/ 2009 .- 2009 .- Thế giới .- tr. 4 .- 910.658 8

Để tăng cương hợp tác giữa Nhà nước và doanh nghiệp trong quảng bá, xúc tiến du lịch. Tổng cục du lịch đã đưa ra những đề xuất cụ thể về thách thức và cơ chế phối hợp giữa Tổng cục Du lịch và các doanh nghiệp trong thời gian tới nhằm: Xây dựng kế hoạch Marketing, quản lý giá dịch vụ, kết nối giữa các đơn vị du lịch

9 Tăng cường gắn kết giữa văn hóa với du lịch / TS. Trần Thúy Anh // Du lịch Việt Nam, Số 8/ 2009 .- 2009 .- Thế giới .- tr. 32 - 33 .- 910
Văn hóa và du lịch mối liên hệ chặc chẽ, ứng theo bốn chiều quan hệ trong suốt đời người sẽ trải nghiệm: Ứng với quan hệ giữa con người với tự nhiên, ứng với quan hệ xã hội của con người, ứng với quan hệ tâm linh, con người với chính mình. Đồng thời nguyên tắc khai thác văn hóa để phát triển du lịch cần tuân theo ba nguyên tắc sau: Ngyên tắc thị trường, nguyên tắc kinh tế, nguyên tắc bảo vệ.
10 Xây dựng hình ảnh cho điểm đến Du Lịch / Nguyễn Thị Thu Mai // Du lịch Việt Nam, Số 8/ 2009 .- 2009 .- Thế giới .- tr. 47, 49 .- 910
Hình ảnh hay ấn tượng về một điểm đến du lịch là sự đánh giá của khách du lịch về điểm đến đó dựa trên quan điểm và niềm tin của họ. Để xây dựng hình ảnh cho điểm đến du lịch cần các yếu tố sau: Product - Sản phẩm du lịch là một trong những yếu tố marketing quan trọng nhất; Price - Giá là yếu tố thường được du khách sử dụng để đánh giá chất lượng sản phẩm du lịch; Promotion - Xúc tiến được sử dụng để chuyển tải những lợi ích của điểm đến tới du khách; Partnership - quan hệ đối tác không hiện diễn rõ ràng.