CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
1 Làm rõ sự khác biệt giữa các quy định về hạch toán kế toán trong giai đoạn hiện nay / ThS. KTV. Chúc Anh Tú // Kiểm toán, Số 3/2010 .- 2010 .- Tr. 33 – 34 .- 657
Trình bày sự khác biệt giữa các quy định về hạch toán kế toán hiện hành đồng thời đề xuất phương hướng giải quyết nhằm phục vụ cho việc quản lý, điều hành cơ chế chính sách tài chính.
2 Phân tích sự biến động và xử lý chênh lệch định mức chi phí gắn với kế toán chi phí chế biến theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 / ThS. Hà Thị Thúy Vân // Kiểm toán, Số 3/2010 .- 2010 .- Tr. 35 – 37 .- 657
Nêu nội dung trong chuẩn mực kế toán số 2, những biến động và xử lý chênh lệch trong định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, sự biến động và xử lý chênh lệch trong định mức chi phí sản xuất chung.
3 Mục tiêu, định hướng và kế hoạch kiểm toán năm 2010 của kiểm toán Nhà nước / KT // Kiểm toán, Số 3/2010 .- 2010 .- Tr. 5-7 .- 657
Trình bày 10 mục tiêu của kiểm toán Nhà nước trong năm 2010, 5 kế hoạch và 7 giải pháp để phát triển kiểm toán Nhà nước.
4 Vai trò của kế toán trong phòng chống tham nhũng trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi của Việt Nam / Đặng Đức Sơn // Kiểm toán, Số 3/2010 .- 2010 .- Tr. 16-19. .- 657
Đánh giá mối quan hệ giữa kế toán và hoạt động tham nhũng, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường hiệu lực của các nhân viên kế toán trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi của Việt Nam
5 Sử dụng mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động của bất bình đẳng thu nhập đến tăng trưởng kinh tế ở VN / TS. Lê Quốc Hội // Phát triển kinh tế, Số 234/2010 .- 2010 .- Tr. 16 – 22 .- 370
Trình bày các lý thuyết về tác động của bất bình đẳng thu nhập đến tăng trưởng kinh tế, mô hình kinh tế lượng về tác động của bất bình đẳng đến tăng trưởng kinh tế, kết quả ước lượng và phân tích.
6 Các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp FDI trên địa bàn Thành Phố Hồ chí Minh / ThS. Nguyễn Anh Phong, Nguyễn Thị Ngọc Điệp // Phát triển kinh tế, Số 234/2010 .- 2010 .- Tr. 54 – 59. .- 330
Trình bày lý thuyết về hiệu quả sử dụng vốn và các yếu tố tác động hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng hiệu quả và các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đồng thời đưa ra các kết luận, kiến nghị.
7 Phát triển vùng kinh tế trọng điểm – Một giải pháp cho mô hình “Phát triển toàn diện” ở Việt Nam / GS. TS Nguyễn Văn Nam, PGS. TS Ngô Thắng Lợi // Kinh tế & phát triển, Số 154/2010 .- 2010 .- Tr. 9-15 .- 330
Trình bày mô hình "Phát triển toàn diện" ở Việt Nam, phương châm thực hiện có hiệu quả mô hình "phát triển toàn diện" như: "Tăng trưởng kinh tế tập trung – xã hội tiến tới công bằng", phát triển vùng kinh tế trọng điểm. Đánh giá những bất cập trong phát triển kinh tế vùng trọng điểm. Nguyên nhân về cơ chế chính sách của những bất cập trong phát triển vùng kinh tế trọng điểm, định hướng hoàn thiện.
8 Giải pháp tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt / Trần Thị Hồng Thắm // Thị trường tài chính tiền tệ, Số 7/2010 .- 2010 .- Tr. 20 – 23 .- 332.1
Nêu ra những nguyên nhân khiến dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt chưa được sử dụng phổ biến, giải pháp nhằm đẩy mạnh và hỗ trợ dịch vụ thanh toán toán không dùng tiền mặt. Giải pháp hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho hoạt động thanh toán của nền kinh tế.
9 Quản lý sản phẩm trí tuệ theo phương thức chi – trả trực tuyến: lý thuyết và một số vấn đề đặt ra đối với các trường đại học khối kinh tế / ThS. Đỗ Văn Sang // Kinh tế & phát triển, Số 154/2010 .- 2010 .- Tr. 65- 68 .- 370
Giới thiệu một phương thức quản lý mới, đó là phương thức Chi – Trả trực tuyến, từ đó đặt ra bài toán và phương pháp giải quyết đối với các trường đại học khối kinh tế nhằm quản lý và khai thác một cách có hiệu quả các sản phẩm trí tuệ theo phương thức Chi – Trả trực tuyến.
10 Cấu trúc thông tin và biến thể cú pháp của câu tiếng Việt / PGS. TS. Nguyễn Hồng Cổn // Ngôn ngữ & đời sống, Số 4 (174)/2010 .- 2010 .- Tr.1-6 .- 400
Trình bày mối quan hệ giữa cấu trúc thông tin và hình thức của câu, thể hiện qua các biến thể cú pháp. Nội dung bài viết bao gồm hai phần: 1. Về khái niệm cấu trúc thông tin; 2. Vai trò của cấu trúc thông tin đối với biến thể cú pháp của câu.





