CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đặc điểm ngữ nghĩa của tên gọi các loài cá cảnh trong tiếng Việt / Nguyễn Thị Hạnh // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 16-25 .- 400
Khảo sát, nghiên cứu đặc điểm ngữ nghĩa trong quá trình định danh các loài cá cảnh bằng phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ trong tiếng Việt. Phân tích chỉ ra cơ chế chuyển nghĩa ẩn dụ của các thành tố phụ trong tên gọi các loài cá cảnh trong tiếng Việt. Kết quả nghiên cứu góp phần làm sang tỏ đặc điểm tư duy – văn hóa của dân tộc được thể hiện qua các vật chuẩn sử dụng trong quá trình định danh cá cảnh.
2 Chuyển đổi ngôn ngữ biểu đạt thời gian và không gian từ tác phẩm văn học sang tác phẩm điện ảnh (Trường hợp cảnh phim “AQ chính truyện”) / Vũ Thị Ngọc Dung, Cầm Tứ Tài // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 26-32 .- 400
Khảo sát và phân tích một số cách thức chuyển đổi ngôn ngữ biểu đạt thời gian, không gia của tác phẩm “AQ chính truyện” và rút ra một số nhận định liên quan nhằm mang lại cho độc giả và khan giả cảm nhận thấu đáo hơn về hiệu quả giá trị thẩm mĩ và nghệ thuật trong chuyển đổi kí hiệu ngôn ngữ.
3 Nghĩa không gian của giới từ “over” và “above” trong tiếng Anh đối chiếu với tiếng Việt / Đặng Thị Hương Thảo // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 33-43 .- 420
Trình bày năm nghĩa không gian của hai giới từ định vị không gian “over” và “above” trong tiếng Anh và đối chiếu với tiếng Việt. Hai giới từ này là giới từ định vị không gian dung để chỉ vật được định vị cao hơn mốc định vị. Bài báo phân tích nghĩa không gian của hai giới từ “over” và “above” trong tiếng Anh và nghĩa tương đương của chúng trong tiếng Việt thông qua phương pháp so sánh đối chiếu.
4 Mức độ tương đương dịch thuật ngữ trong “từ điển thị trường chứng khoán Anh – Việt” / Trần Thị Khương Liên // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 44-49 .- 400
Trên cơ sở kết quả khảo sát, bài viết đưa ra một số đánh giá về việc đảm bảo yêu cầu tương đương trong dịch thuật ngữ, cũng như đánh giá về mức độ chính xác, thống nhất của thuật ngữ thị trường chứng khoán Anh – Việt trong cuốn từ điển này.
5 Nghiên cứu nhận thức của thí sinh về thi đánh giá năng lực nói tiếng Anh trên máy tính theo định dạng đề thi Vstep.2 / Nguyễn Hồ Hoàng Thủy // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 50-58 .- 400
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu nhận thức của thí sinh về thi đánh giá năng lực nói tiếng Anh trên máy tính theo định dạng đề thi VSTEP.2. Để đáp ứng yêu cầu hiện nay đang cần có sự đánh giá về nhận thức và phản hồi của thí sinh về các hình thức tổ chức thi trong bối cảnh khảo thí năng lực ngoại ngữ tại Việt Nam ngày càng được chú trọng và đổi mới.
6 Phân tích định kiến về giới thông qua lí thuyết ngữ pháp hình ảnh trong quảng cáo truyền hình về bia ở Việt Nam / Đặng Thị Thanh Hương, Hoàng Thị Oanh, Nguyễn Thị Ngọc Ánh // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 120-130 .- 400
Nghiên cứu về định kiến giới thông qua phân tích hình ảnh về khách hàng tiềm năng trong diễn ngôn quảng cáo bia tại Việt Nam. Bài báo này là bước mở đẩu khi sử dụng lí thuyết ngữ pháp hình ảnh vào việc phân tích định kiến giới.
7 Tình hình sử dụng ứng dụng và trang web tự luyện kĩ năng tiếng Trung Quốc của sinh viên / Hoàng Thanh Hương, Nguyễn Ngọc Quỳnh Chi, Nguyễn Văn Đan, Nguyễn Thị Thu Hà, Lê Anh Thư // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 109-119 .- 495.1
Nghiên cứu về tình hình sử dụng ứng dụng và trang web tự luyện kĩ năng tiếng Trung Quốc của sinh viên. Từ đó đưa ra các đánh giá về hiệu quả sử dụng ứng dụng và trang web dựa trên phản hồi của sinh viên.
8 Tích hợp sử dụng thiết bị di động (mall) trong dạy nói tiếng Anh: Khảo sát trường hợp / Tạ Thị Bích Liên // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 102-108 .- 420
Nghiên cứu và tìm hiểu thái độ và nhận thức của sinh viên về việc khai thác thiết bị di động khi học kĩ năng nói ở lớp học trực tiếp và tính hiệu quả khi học nói với sự hỗ trợ của thiết bị di động ở lớp học trực tiếp.
9 Xây dựng khối liệu người học tiếng Đức tại Việt Nam: Thiết kế cấu trúc, thu thập dữ liệu, chú giải / Đặng Thị Thu Hiền // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 59-67 .- 400
Trình bày kết quả nghiên cứu và xây dựng VIELKO, từ bước thiết kế cấu trúc khối liệu đến việc thu thập, số hóa, chú giải và kiếm ngữ liệu. “Khối liệu người học” là tập hợp một cách hệ thống các sản phẩm ngôn ngữ đã được số hóa của người học một ngôn ngữ nhất định.
10 Sự tự chủ của người học tiếng Anh: Khảo sát trường hợp / Nguyễn Thị Hoài Anh, Nguyễn Thị Trang // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 68-75 .- 420
Khảo sát theo hướng đối chiếu về việc tự chủ trong học tập của sinh viên trong hai học phần kết hợp là “tiếng Anh Cơ Khí” và “Tiếng Anh Thương mại”, đồng thời chỉ ra chất lượng tài liệu và hoạt động nhóm cần được cải thiện để thức đẩy việc học tập tự chủ.