Khảo sát, nghiên cứu đặc điểm ngữ nghĩa trong quá trình định danh các loài cá cảnh bằng phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ trong tiếng Việt. Phân tích chỉ ra cơ chế chuyển nghĩa ẩn dụ của các thành tố phụ trong tên gọi các loài cá cảnh trong tiếng Việt. Kết quả nghiên cứu góp phần làm sang tỏ đặc điểm tư duy – văn hóa của dân tộc được thể hiện qua các vật chuẩn sử dụng trong quá trình định danh cá cảnh.
Khảo sát và phân tích một số cách thức chuyển đổi ngôn ngữ biểu đạt thời gian, không gia của tác phẩm “AQ chính truyện” và rút ra một số nhận định liên quan nhằm mang lại cho độc giả và khan giả cảm nhận thấu đáo hơn về hiệu quả giá trị thẩm mĩ và nghệ thuật trong chuyển đổi kí hiệu ngôn ngữ.
Trình bày năm nghĩa không gian của hai giới từ định vị không gian “over” và “above” trong tiếng Anh và đối chiếu với tiếng Việt. Hai giới từ này là giới từ định vị không gian dung để chỉ vật được định vị cao hơn mốc định vị. Bài báo phân tích nghĩa không gian của hai giới từ “over” và “above” trong tiếng Anh và nghĩa tương đương của chúng trong tiếng Việt thông qua phương pháp so sánh đối chiếu.
Trên cơ sở kết quả khảo sát, bài viết đưa ra một số đánh giá về việc đảm bảo yêu cầu tương đương trong dịch thuật ngữ, cũng như đánh giá về mức độ chính xác, thống nhất của thuật ngữ thị trường chứng khoán Anh – Việt trong cuốn từ điển này.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu nhận thức của thí sinh về thi đánh giá năng lực nói tiếng Anh trên máy tính theo định dạng đề thi VSTEP.2. Để đáp ứng yêu cầu hiện nay đang cần có sự đánh giá về nhận thức và phản hồi của thí sinh về các hình thức tổ chức thi trong bối cảnh khảo thí năng lực ngoại ngữ tại Việt Nam ngày càng được chú trọng và đổi mới.
Nghiên cứu về định kiến giới thông qua phân tích hình ảnh về khách hàng tiềm năng trong diễn ngôn quảng cáo bia tại Việt Nam. Bài báo này là bước mở đẩu khi sử dụng lí thuyết ngữ pháp hình ảnh vào việc phân tích định kiến giới.
Nghiên cứu về tình hình sử dụng ứng dụng và trang web tự luyện kĩ năng tiếng Trung Quốc của sinh viên. Từ đó đưa ra các đánh giá về hiệu quả sử dụng ứng dụng và trang web dựa trên phản hồi của sinh viên.
Nghiên cứu và tìm hiểu thái độ và nhận thức của sinh viên về việc khai thác thiết bị di động khi học kĩ năng nói ở lớp học trực tiếp và tính hiệu quả khi học nói với sự hỗ trợ của thiết bị di động ở lớp học trực tiếp.
Trình bày kết quả nghiên cứu và xây dựng VIELKO, từ bước thiết kế cấu trúc khối liệu đến việc thu thập, số hóa, chú giải và kiếm ngữ liệu. “Khối liệu người học” là tập hợp một cách hệ thống các sản phẩm ngôn ngữ đã được số hóa của người học một ngôn ngữ nhất định.
Khảo sát theo hướng đối chiếu về việc tự chủ trong học tập của sinh viên trong hai học phần kết hợp là “tiếng Anh Cơ Khí” và “Tiếng Anh Thương mại”, đồng thời chỉ ra chất lượng tài liệu và hoạt động nhóm cần được cải thiện để thức đẩy việc học tập tự chủ.