Tiến hành khảo sát sự biến động tên gọi các đơn vị hành chính cấp xã sau quá trình sáp nhập tại địa bàn 3 tỉnh là Phú Thọ, Cao Bằng và Lạng Sơn. Kết quả nghiên cứu hy vọng sẽ giúp ích cho các cơ quan chức năng trong việc đặt tên cho loại Đơn vị hành chính này tại các địa phương sẽ tiến hành sắp xếp, sáp nhập trong thời gian tới.
Tìm hiểu ẩn dụ ý niệm với miền đích Đất nước trong các diễn ngôn chính trị cùng sự lí giải cơ chế hình thành nên ẩn dụ ý niệm này. Diễn ngôn chính trị là một loại hình giao tiếp đặc điểm bởi mục đích của diễn ngôn không chỉ dùng lại ở việc truyền tải thông tin mà còn kích thích hành động.
Tập trung làm rõ cơ sở của ngôn ngữ học tri nhận với việc hình thành các ý niệm. Ngôn ngữ học tri nhận là một hướng nghiên cứu liên ngành. Nó nghiên cứu những phương thức tư duy, sự hình thành ngôn ngữ dựa trên cơ sở của sự trải nghiệm.
Sử dụng phương pháp thống kê, định lượng, phương pháp phiên dịch học, phương pháp nghiên cứu liên ngành để làm rõ văn bản “Thiên vệ Linh Công” cũng như hình thức trình bày giữa các ngữ đoạn Hán và ngữ đoạn Nôm. Thông qua thống kê danh từ đơn và danh từu song tiết Hán đã làm rõ cách chuyển dịch danh từ Hán văn sang văn Nôm trong “Thiên Vệ Linh Công”.
Trình bày phương pháp giảng dạy và quan điểm từ phía giảng viên về kĩ năng viết cho sinh viên Đại học ngành Ngôn ngữ Anh. Kĩ năng viết tiếng Anh được coi là nhiệm vụ đầy thách thức đối với người học nói chung và sinh viên Đại học ngành Ngôn ngữ Anh nói riêng.
Trên cơ sở hệ thống hóa, khái quát hóa, phân tích các văn bản văn kiện tác chiến lục quân tiếng Nga, bài viết nghiên cứu nét đặc trưng về ngôn ngữ của loại văn bản này trên các cấp độ. Từ vựng, hính thái và cú pháp, là tiêu đề cho các ngôn nghiên cứu tiếp theo về ngôn ngữ quân sự, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học tiếng Nga quân sự và thúc đẩy giao lưu quốc tế về quốc phòng trong giai đoạn hiện nay.
Vận dụng lí luận ẩn dụ tri nhận và giả thuyết nghiệm thân để tiến hành phân tích và so sánh đối chiếu ngữ nghĩa của các từ ngữ liên quan đến “Kết cấu của ngôi nhà” trong tiếng Hán và tiếng Việt. Từ kết quả nghiên cứu có thể khằng định khả năng chuyển nghĩa, quá trình ý niệm hóa ánh xạ từ miền nguồn đến miền đích của các từ này tương đối mạnh mẽ và đều chịu sự ảnh hưởng từ sự trải nghiệm nghiệm thân của con người.
Vận dụng lí luận ẩn dụ tri nhận mô hình ẩn dụ vật chứa tìm hiểu, phân tích ngữ nghĩa của các từ ngữ chỉ bộ phận của cơ thể con người, bao gồm các từ: đầu, óc, tim, lòng, tay, tai, mắt, vv trong tiếng Hán và tiếng Việt. Con người là một thực thể xã hội, cơ thể con người được bộ da bao bọc xung quanh, là vật chứa toàn bộ không gian nội tại nằm bên trong lớp da đó.
Nghiên cứu và làm rõ những đặc điểm của câu điều kiện trong quan điểm của Đức ngữ học và Việt ngữ học, đồng thời tìm ra điểm giống và khác nhau của loại câu này ở hai ngôn ngữ tiếng Đức và tiếng Việt.
Trình bày những vấn đề chung về mã hóa lộ trình chuyển động và phân tích việc mã hóa lộ trình chuyển động và phân tích việc mã hóa lộ trình chuyển động trong tiếng Anh. Tìm hiểu những đặc điểm riêng trong việc mã hóa lộ trình chuyển động ở tiếng Anh sẽ giúp cho chúng ta sửu dụng và biên dịch tiếng Anh được chính xác hơn.