CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phân tích quỹ đường truyền trong hệ thống hạ tầng truyền thông trên cao HAP / ThS. Nguyễn Thu Hiên, TS. Lê Nhật Thăng // Công nghệ thông tin & truyền thông .- 2013 .- Số kỳ 1 tháng 3/2013 .- Tr. 34-41. .- 621

Hệ thống hạ tầng truyền thông trên cao – HAP được xem như một giải pháp hấp dẫn, thu hút nhiều sự quan tâm chú ý của các nhà nghiên cứu trong việc cung cấp các dịch vụ vô tuyến băng rộng. Bước đầu tiên trong việc thiết kế hệ thống HAP là phân tích quỹ đường truyền. Qua đó cho phép xác định các thông số cần thiết của hệ thống như: kích thước anten, đặc tính khuếch đại công suất, tính khả dụng của đường truyền và dự trữ fading. Bài báo trình bày việc tính toán quỹ đường truyền cho HAP giữa hai trạm (có truy nhập đơn lẻ tới bộ phận phát đáp của trạm hạ tầng truyền thông trên cao – HAPS, một trạm phát và một trạm thu qua HAPS.

2 Nghiên cứu tính toán cấu kiện bê tông cốt thép chịu nén uốn có xét đến ảnh hưởng của lực cắt bằng mô hình giàn dẻo cân bằng / ThS. Đỗ Văn Trung // Cầu đường Việt Nam .- 2013 .- Số 3/2013 .- Tr. 10-14. .- 624

Ứng xử cắt và ứng xử nén – uốn của cấu kiện bê tông cốt thép đã được xem xét tính toán trong Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272 – 05. Tuy nhiên, quá trình tính toán của các cấu kiện này chưa xét đến ảnh hưởng của ứng xử cắt đến ứng xử nén uốn của cấu kiện chịu tác động đồng thời của nén – uốn và lực cắt mà chỉ xem xét các yếu tố đó một cách độc lập. Trong nội dung bài báo này, trình bày về trường hợp tính toán cấu kiện bê tông cốt thép chịu nén – uốn kết hợp có xét đến ảnh hưởng của lực cắt.

3 Nghiên cứu bệ phản áp tăng cường tải trọng giới hạn nền đất yếu chịu tải trọng của nền đường đắp / NCS. ThS. Nguyễn Minh Khoa, TS. Hoàng Đình Đạm // Cầu đường Việt Nam .- 2013 .- Số 3/2013 .- Tr. 15-18. .- 624

Sử dụng bài toán nghiên cứu đã có về trạng thái ứng suất giới hạn của nền đất tự nhiên chịu tác dụng của tải trọng nền đường đắp và bệ phản áp, với mô tả đất là vật liệu hạt rời, nền đất dưới tác dụng của móng mềm để khảo sát bệ phản áp ảnh hưởng đến sự phát triển của vùng biến dạng dẻo, tải trọng giới hạn và kiến nghị lựa chọn bệ phản áp của nền đắp trên nền đất yếu.

4 Nghiên cứu lựa chọn và đánh giá cường độ của bê tông xi măng bằng phương pháp thí nghiệm thực nghiệm ứng dụng thiết kế kết cấu mặt đường bê tông xi măng đường cao tốc ở các tỉnh phía Nam / GVC. TSKH. Trần Quang Hạ, HVCH. KS. Võ Trọng Thọ // Cầu đường Việt Nam .- 2013 .- Số 3/2013 .- Tr. 19-25. .- 624

Độ bền của Bê tông xây dựng mặt đường bê tông xi măng, đặc biệt là mặt đường Cao tốc chịu nhiều yếu tố ảnh hưởng của vật liệu như: xi măng, cát, đá, nước, hỗn hợp, phụ gia…, đặc biệt là các trang thiết bị thi công và điều kiện bảo dưỡng trong thời gian đông kết tạo thành cường độ và thời gian sử dụng. Dưới đây, là những nghiên cứu thực nghiệm để lựa chọn các yêu cầu loại Bê tông xi măng và các kiểm toán lại độ bền để có thể ứng dụng xây dựng mặt đường cao tốc bê tông xi măng trong khu vực các tỉnh phía Nam.

5 Các ý kiến về quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211 / TS. Nguyễn Duy Chí // Cầu đường Việt Nam .- 2013 .- Số 3/2013 .- Tr. 26-30. .- 624

Từ thực tế khảo sát – thiết kế, bài báo nêu lên những vấn đề cần được xem xét để hoàn thiện trong quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211 và đề xuất những kiến nghị nhằm giải quyết những vấn đề đó

6 n-phép chiếu mở rộng và vấn đề bảo toàn tuyến tính / Đinh Trung Hòa, Lê Thanh Truyền // Khoa học & công nghệ Trường Đại học Duy Tân .- 2013 .- Số 1 (6)/2013 .- Tr. 39-42. .- 500

Đưa ra biểu diễn phổ tường minh của n-phép chiếu siêu mở rộng trong không gian Hilbert hữu hạn chiều. Đồng thời, vấn đề bảo toàn tuyến tính cho các tập hợp này cũng được xem xét.

7 Metagenomics: Công cụ nghiên cứu vi sinh vật không thông qua nuôi cấy / Nguyễn Minh Hùng, Nguyễn Thành Trung // Khoa học & công nghệ Trường Đại học Duy Tân .- 2013 .- Số 1 (6)/2013 .- Tr. 43-52. .- 570
Metagenomics đang nổi lên như một công cụ mạnh để khám phá thế giới vi sinh vật mà trước đây chưa từng được nuôi cấy hoặc không thể nuôi cấy. Công cụ này được sử dụng để phân tích vật liệu di truyền của vi sinh vật thông qua việc tách chiết trực tiếp axit nucleic từ các mẫu môi trường. Bài viết này trình bày tổng quan về lịch sử ra đời, quy trình công nghệ và ứng dụng của metagenomics trong nghiên cứu các phức hệ sinh thái nhất định
8 Trí tuệ nhân tạo trong Xử lý ngôn ngữ tự nhiên, Định vị, Chọn đường và điều khiển Robot / Đặng Việt Hùng // Khoa học & công nghệ Đại học Duy Tân .- 2013 .- Số 1 (6)/2013 .- Tr. 53-59. .- 621

Trí tuệ nhân tạo tuy đã được khai phá và phát triển từ thuở máy tính còn sơ khai, việc chinh phục khái niệm này vẫn chưa hoàn toàn thành công. Các nhánh của nó vẫn đang được cải tiến, phát triển và đưa vào ứng dụng cụ thể, đặc biệt là khi xu hướng tạo ra các thực thể tính toán thông minh chuyên dụng đang là xu hướng chính của phát triển công nghệ thông tin. Với mục tiêu nghiên cứu về giải thuật và phương thức ứng dụng giải thuật, bài báo trình bày một số lĩnh vực hẹp đang thực hiện và kết quả đã có của tác giả trong năm 2012. Cụ thể là cố gắng đưa Máy học vào phân loại Xử lý ngôn ngữ tự nhiên và Điểu khiển cần trục; cải tiến các giải thuật và kĩ thuật tìm kiếm trong Định vị, Chọn đường đi cho Robot lau nhà; ứng dụng Học tăng cường trong Robot tự thăng bằng; và nghiên cứu sâu hơn về Học tăng cường bằng cách lấy mẫu với mô hình Bayes.

9 Tổng quan về mạng cảm biến không dây và ứng dụng trong quan trắc môi trường biển Việt Nam / Lê Quang Khải, Nguyễn Anh Nhật // Khoa học và công nghệ Đại học Duy Tân .- 2013 .- Số 1 (6)/2013 .- Số 1 (6) .- 621

Kinh tế biển đã mang lại một nguồn lợi rất lớn cho con người, ngày càng được các nước trên thế giới coi trọng. Tuy nhiên, biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế và bùng nổ dân số đã làm thay đổi môi trường biển, ảnh hưởng lâu dài đến nguồn lợi kinh tế. Mạng cảm biến không dây phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây và đã được ứng dụng trong thiết kế hệ thống quan trắc để theo dõi và đánh giá chất lượng môi trường biển. Bài báo trình bày tổng quan về mạng cảm biến không dây, đồng thời nêu ra những vấn đề kỹ thuật còn tồn tại và cần được tiếp tục nghiên cứu. Ngoài ra, bài báo còn đề xuất một phương án thiết kế hệ thống quan trắc môi trường biển dựa trên mạng cảm biến không dây.

10 Vai trò chỉ thị sinh học của foraminifera trong việc giám sát môi trường biển / Nguyễn Thị Minh Phương, Lê Thùy Trang // Khoa học và công nghệ Đại học Duy Tân .- 2013 .- Số 1 (6)/2013 .- Tr. 73-82. .- 570

Trình bày sơ lược những ứng dụng của foraminifera trong vai trò là một chỉ thị sinh học trong giám sát môi trường biển hiện tại và quá khứ. Cơ sở khoa học của các ứng dụng, những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng chỉ thị này trong môi trường biển, đặc biệt là biển ven bờ.