CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Một số giải pháp khôi phục niềm tin chính sách nhằm đưa kinh tế Việt Nam phát triển bền vững trong năm 2013 / PGS. TS. Phạm Quý Thọ, ThS. Nguyễn Văn Chiến, ThS. Vũ Thị Thanh Hương, ThS. Tân Anh // Ngân hàng .- 2013 .- Số 7/2013 .- Tr. 1-6. .- 330

Trình bày nền kinh tế Việt Nam thời gian qua, niềm tin chính sách kinh tế được phản ánh từ phía các doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các loại hình rủi ro mà doanh nghiệp phải đối mặt, hoạch định và thực thi chính sách kinh tế thời gian qua, chỉ số niềm tin người tiêu dùng Việt Nam, nhận định một số nguyên nhân, một số giải pháp khôi phục niềm tin chính sách trong năm 2013, minh bạch thông tin và xây dựng niềm tin, cải cách kinh tế Việt Nam.

2 Tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu đến kinh tế vĩ mô Việt Nam / PGS. TS. Hạ Thị Thiều Dao // Ngân hàng .- 2013 .- Số 7/2013 .- Tr. 7-13. .- 332.12

Đánh giá tác động của của khủng hoảng kinh tế đến nền kinh tế Việt Nam qua các kênh đầu tư trực tiếp, kiều hối, ngoại thương; đánh giá những phản ứng chính sách của Việt Nam nhằm giảm bớt tác động này và đưa ra các gợi ý những giải pháp để ứng xử trong nền kinh tế thế giới ngày càng biến động.

3 Nợ xấu và mục tiêu tăng trưởng tín dụng trong nước của hệ thống ngân hàng thương mại năm 2013: xem xét lối ra qua kênh trái phiếu Chính phủ / ThS. Nguyễn Hữu Mạnh // Ngân hàng .- 2013 .- Số 7/2013 .- Tr. 19-23. .- 332

Trình bày về tình hình nợ xấu và tăng trưởng tín dụng những tháng đầu năm 2013. Phương pháp tìm sự an toàn cho tăng trưởng tín dụng trong nước từ trái phiếu Chính phủ, một số đề xuất.

4 Một số mô hình thàng công của ngân hàng tài chính vi mô quốc tế - bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / ThS. Hoàng Văn Thành, ThS. Nguyễn Văn Chiến // Ngân hàng .- 2013 .- Số 7/2013 .- Tr. 29-33 .- 332.12

Trình bày tổng quan về một số mô hình ngân hàng tài chính vi mô thàng công trên thế giới, phân tích cơ hội cho hoạt động ngân hàng tài chính vi mô ở Việt Nam, nhằm góp phần thúc đẩy xã hội hóa hoạt động tài chính vi mô, góp phần xóa đói giảm nghèo hiệu quả.

5 Tầm nhìn và chiến lược toàn cầu của trường đại học định hướng nghiên cứu đẳng cấp quốc tế / TS. Lê Tố Hoa // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 190/2013 .- Tr. 76-81. .- 370

Trình bày quan niệm về trường đại học định hướng nghiên cứu đẳng cấp quốc tế, tầm nhìn và chiến lược toàn cầu. Kinh nghiệm về định hướng toàn cầu của một số trường đại học định hướng nghiên cứu trên thế giới: Đại học Harvard, các trường đại học định hướng quốc tế ở Trung Quốc, giáo dục đào tạo ở Singapore. Một số khuyến nghị để xây dựng trường đại học định hướng nghiên cứu đẳng cấp quốc tế ở Việt Nam: về phía nhà trường, về phía nhà nước.

6 Nâng cao chất lượng điểm đến / Trần Dũng Hải // Du lịch Việt Nam .- 2013 .- Số 4/2013 .- Tr. 46-47. .- 910

Trình bày vị thế của điểm đến trong hoạt động du lịch, chất lượng điểm đến. Giải pháp nâng cao chất lượng điểm đến của du lịch Việt Nam.

7 Nâng cao chất lượng nhân lực du lịch / Trần Thị Kim Anh // Du lịch Việt Nam .- 2013 .- Số 4/2013 .- Tr. 54-55. .- 910

Trình bày thực trạng nguồn nhân lực du lịch Việt Nam; về mặt số lượng, về chất lượng. Một số đề xuất: đối với ngành du lịch, đối với doanh nghiệp du lịch, đối với hệ thống cơ sở đào tạo du lịch.

8 Du lịch Đà Nẵng – Những lợi thế cạnh tranh / ThS. Nguyễn Lê Giang Thiên // Du lịch Việt Nam .- 2013 .- Số 4/2013 .- Tr. 58, 60. .- 910

Các chương trình du lịch đến miền Trung thường được doanh nghiệp lữ hành thiết kế để thời gian cho khách lưu trú ở Hội An (Quảng Nam) hoặc ở Huế nhiều ngày hơn ở Đà Nẵng. Điều này khiến cho Đà Nẵng gặp khó khăn hơn trong việc tìm cách giữ khách lưu lại thành phố. Bài viết tìm hiểu nhân tố quyết định tính cạnh tranh của Du lịch Đà Nẵng so với các điểm đến lân cận.

9 Ứng dụng thanh toán điện tử trong chính phủ: Cơ sở lý luận và một số gợi ý cho Việt Nam / ThS. Đặng Công Hoan // Ngân hàng .- 2013 .- Số 5/2013 .- Tr. 11-16. .- 339

Việc phát triển Công cụ thanh toán không dùng tiền mặt sẽ tạo ra nhiều lợi ích cho chính phủ, người dân và doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt chịu sự tác động của nhiều yếu tố như: hành vi của khách hàng, các chính sách hỗ trợ của chính phủ, mức độ phát triển của ứng dụng thanh toán điện tử…; trong đó, chỉ số ứng dụng thanh toán điện tử của chính phủ có vai trò khá quan trọng.

10 Nghiên cứu thực nghiệm về truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng tại Việt Nam / ThS. Chu Khánh Lân // Ngân hàng .- 2013 .- Số 5/2013 .- Tr. 17-21. .- 332

Trình bày vai trò truyền dẫn chính sách tiền tệ của kênh tín dụng, mô hình thực nghiệm nghiên cứu thực trạng truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng tại Việt Nam, kết quả thực nghiệm và những kết luận.