CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
1 Chính sách tín dụng ngân hàng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Tây Nguyên / ThS. Nguyễn Viết Mạnh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2013 .- Số 9 (378)/2013 .- Tr. 14-18. .- 150.1
Khái quát về chính sách phát triển kinh tế - xã hội khu vực Tây Nguyên; Kết quả đầu tư tín dụng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên; Đánh giá về kết quả đầu tư tín dụng đối với khu vực Tây Nguyên; Định hướng của ngành ngân hàng trong đầu tư tín dụng đối với khu vực Tây Nguyên.
2 Rủi ro tín dụng và vấn đề áp dụng công cụ tín dụng phái sinh / ThS. Huỳnh Thị Phương Thảo // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2013 .- Số 9 (378)/2013 .- Tr. 22-23, 40. .- 332
Trình bày lợi ích từ công cụ tín dụng phái sinh trong quản trị rủi ro tín dụng, sự cần thiết phải sử dụng công cụ tín dụng phái sinh trong quản trị rủi ro ở Việt
3 Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo hiểm tiền gửi, góp phần ổn định tài chính – tiền tệ / TS. Lê Việt Nga // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2013 .- Số 9 (378)/2013 .- Tr. 24-26. .- 332
Trình bày vai trò của việc nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo hiểm tiền gửi, kinh nghiệm quốc tế, giải pháp nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo hiểm tiền gửi của bảo hiểm tiền gửi Việt
4 Thị trường thẻ Việt Nam – Thực trạng và giải pháp phát triển / Thu Thủy // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2013 .- Số 9 (378)/2013 .- Tr. 27-29. .- 332.12
Thực trạng thị trường thẻ Việt
5 Các lỗi thường gặp trong văn bản hợp đồng tiếng Việt / ThS. Trần Thị Thùy Linh // Ngôn ngữ & đời sống .- 2013 .- Số 5 (211)/2013 .- Tr. 12-16. .- 400
Trình bày các lỗi thường gặp trong văn bản hợp đồng: lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi cấu tạo câu và các lỗi khác…6 Phân tích tác động của chính sách hỗ trợ tín dụng đến thị trường bất động sản / TS. Nguyễn Ngọc Vinh // Ngân hàng .- 2013 .- Số 8/2013 .- Tr. 2-5. .- 332.01
Phân tích những mặt tích cực và những vướng mắc trong việc thực hiện gói tín dụng hỗ trợ thị trường bất động sản, gợi ý một số kiến nghị nhằm tháo gỡ những khó khăn hiện tại và của thị trường bất động sản.
7 Dự báo nguồn nhân lực an toàn thông tin mạng / Phùng Thị Lan Anh // Công nghệ thông tin & truyền thông .- 2013 .- Số kỳ 2 tháng 3/2013 .- Tr. 18-24. .- 004
Giới thiệu tổng quan các mô hình dự báo và dự báo nguồn nhân lực an toàn thông tin trong giai đoạn 2013 đến 2020. Mô hình dự báo được sử dụng trong nghiên cứu này là mô hình dự báo theo chuỗi thời gian. Các trường đại học, các cơ sở đào tạo có thể dùng kết quả nghiên cứu này làm cơ sở để xây dựng và hoạch định chiến lược chính sách đào tạo cho phù hợp với nhu cầu xã hội.
8 6 giải pháp quản lý trung tâm dữ liệu / Thúy Vinh // Công nghệ thông tin & truyền thông .- 2013 .- Số kỳ 2 tháng 3/2013 .- Tr. 54-56. .- 004
Cơ sở hạ tầng dữ liệu của một tổ chức rất quan trọng bất kể được hình thành bằng cách nào – có thể hoàn toàn do tổ chức tự sỡ hữu và vận hành, dùng chung hạ tầng, hoặc thậm chí sử dụng dịch vụ theo yêu cầu từ các nhà cung cấp dịch vụ. Đảm bảo toàn bộ hệ thống CNTT luôn hoạt động đúng mục đích và hỗ trợ được công việc là điều hết sức cần thiết. Bài báo đề cập đến sáu giải pháp mà người quản lý trung tâm dữ liệu nên thực hiện và duy trì.
9 Ảnh hưởng của yếu tố văn hóa tới việc học tiếng Anh của người Việt: Tính chủ quan, tính khách quan / Ngôn ngữ & đời sống // Ngôn ngữ & đời sống .- 2013 .- Số 4 (210)/2013 .- Tr. 26-29. .- 400
Trình bày ảnh hưởng của tính Chủ quan – tính Khách quan với việc học và sử dụng giới từ tiếng Anh, với việc sử dụng câu bị động trong văn viết.
10 Mối quan hệ tương tác giữa tỷ giá, sản lượng và lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 2001 – 2011 / Nguyễn Tú Anh, Nguyễn Thu Thủy // Nghiên cứu kinh tế .- 2013 .- Số 4 (419)/2013 .- Tr. 3-12. .- 330
Bài viết sử dụng mô hình Vector tự hồi quy VAR để xem xét cơ chế tương tác giữa tỷ giá, lạm phát, sản lượng và cán cân thương mại của Việt Nam trong giai đoạn 2001 – 2011; đưa ra một số kết luận và ngụ ý chính sách từ kết quả của mô hình hồi quy.





