CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
1 Thách thức quản trị và marketing trong xây dựng thương hiệu tập thể dựa trên xuất xứ đối với sản phẩm nông nghiệp / TS. Phạm Thị Lan Hương // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 197/2013 .- Tr. 51-57. .- 658
Xem xét những thách thức quản trị và marketing trong xây dựng thương hiệu tập thể cho sản phẩm nông nghiệp nói chung. Từ đó, mở ra định hướng cho các nghiên cứu thực tiễn trong xây dựng thương hiệu xuất xứ cho sản phẩm nông nghiệp ở các vùng địa lí cụ thể.
2 Tác động của hiệu quả truyền thông lên lời nói truyền miệng – Nghiên cứu trường hợp khách hàng là thuê bao điện thoại di động / ThS. Hoàng Lệ Chi, GS. TS. Nguyễn Thị Minh An // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 197/2013 .- Tr. 58-66. .- 658
Bài viết nhằm mục đích khám phá và đo lường hiệu quả hoạt động truyền thông mà doanh nghiệp thông tin di động triển khai có ảnh hưởng như thế nào lền truyền thông truyền miệng. Thuê bao của các mạng thông tin di động là những khách thể điều tra trong chương trình nghiên cứu. Có 257 phiếu điều tra hợp lệ đã được xử lý. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hài lòng về truyền thông qua bán hàng cá nhân và sự hài lòng về truyền thông tương tác có tác động trực tiếp và cùng chiều lên truyền thông truyền miệng. Trong đó, truyền thông tương tác có ảnh hưởng lên truyền thông truyền miệng mạnh hơn so với nhân tố còn lại. Nghiên cứu cũng cho thấy sự hài lòng về truyền thông đại chúng có ảnh hưởng không đáng kể lên truyền thông miệng.
3 Quản lý giám sát dựa trên đánh giá rủi ro: Một thông lệ tốt cho quản lý thị trường chứng khoán / ThS. Nguyễn Thu Hiền // Chứng khoán Việt Nam .- 2013 .- Số 181/2013 .- Tr. 56-57. .- 336.31
Quản lý giám sát dựa trên đánh giá rủi ro phức tạp hơn so với phương thức quản lý truyền thống, đòi hỏi phải áp dụng linh hoạt và phù hợp với mục đích quản lý. Bài viết trình bày về rủi ro và hoạt động quản lý nhà nước, phương thức quản lý giám sát dựa trên phân tích rủi ro trong bối cảnh cụ thể, khung khổ quản lý dựa trên rủi ro.
4 Giải pháp vườn thẳng đứng / Tú Anh // Kiến trúc Việt Nam .- 2013 .- Số 10/2013 .- Tr. 46-47. .- 720
Loại hình không gian xanh cao tầng mới – vườn thẳng đứng – được coi là giải pháp lý tưởng để nhân rộng các không gian xanh một cách hiệu quả cho đô thị hoặc ngay trong chính bản thân các không gian sống. Bài viết giới thiệu những lợi ích và hiệu quả của vườn thẳng đứng và giải pháp trồng cây xanh trên cao.
5 Nhìn lại vấn đề sỡ hữu chéo tại một số quốc gia trên thế giới và một số giải pháp đối với Việt Nam / Đào Quốc Tính // Ngân hàng .- 2013 .- Số 21 tháng 11/2013 .- Tr. 18-21, 25. .- 332.12
Điểm qua thực trạng sỡ hữu chéo trong hệ thống ngân hàng tại một số quốc gia có hệ thống ngân hàng – tài chính phát triển, qua đó, cung cấp cho chúng ta một số nhìn nhận thấu đáo về vấn đề này, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm kiểm soát vấn đề sỡ hữu chéo tại Việt Nam.
6 Cạnh tranh bình đẳng trong huy động vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam – Một trong những thành công trong điều hành chính sách tiền tệ / Lê Hồng Phúc // Ngân hàng .- 2013 .- Số 21 tháng 11/2013 .- Tr. 26-29. .- 332.12
Giới thiệu về sự cạnh tranh bình đẳng giữa các ngân hàng thương mại hiện nay. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của các ngân hàng thương mại Việt
7 Đề xuất định hướng về cho vay kinh doanh chứng khoán nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng thương mại / TS. Nguyễn Thanh Phương // Ngân hàng .- 2013 .- Số 21 tháng 11/2013 .- Tr. 30-35. .- 332.12
Giới thiệu về hoạt động cho vay kinh doanh chứng khoán của các ngân hàng thương mại Việt
8 Sự thành công trong mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp – Lý thuyết và thực tiễn / Đỗ Giang Nam // Ngân hàng .- 2013 .- Số 21 tháng 11/2013 .- Tr. 43-47. .- 332.12
Với mục tiêu hướng đến nhóm đối tượng khách hàng quan trọng của các ngân hàng thương mại là các doanh nghiệp, bằng phương pháp nghiên cứu định tính, dựa trên kết quả phỏng vấn sâu 15 cặp đôi mối quan hệ (gồm 15 doanh nghiệp và 5 ngân hàng), bài viết góp phần làm rõ cấu trúc về sự thành công của mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng. Từ đó đề xuất một số gợi ý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việt
9 Giữ uy tín với khách hàng khi không thể tránh lỗi dịch vụ: Mô hình nghiên cứu từ cảm xúc đến hành vi / Võ Thị Thanh Thảo, Phạm Ngọc Thúy // Phát triển kinh tế .- 2013 .- Số 277/2013 .- .- 658
Đối với các doanh nghiệp dịch vụ, quản lí lỗi (gồm hạn chế lỗi và khắc phục hậu quả khi lỗi xảy ra) là một công tác rất quan trọng. Để hiểu biết rõ hơn về khách hàng liên quan đến vấn đề này, bài viết nghiên cứu cảm nhận của họ sau khi dịch vụ bị lỗi và được khắc phục. mô hình lí thuyết được xây dựng theo quá trình từ cảm xúc đến hành vi. Phương pháp phân tích SEM được tiến hành trên mẫu khảo sát 566 thực khách của các nhà hàng tại Tp. HCM, những người đã trải nghiệm quá trình khắc phục lỗi dịch vụ. Kết quả cho thấy khi dịch vụ bị lỗi mà doanh nghiệp có quy trình khắc phục lỗi hợp lí, thái độ của nhân viên đúng mực thì vẫn có thể làm hài lòng khách hàng, và khách hàng sẽ nói tốt về dịch vụ với người khác.
10 Phát triển du lịch có trách nhiệm / ThS. Dương Quế Nhu // Du lịch Việt Nam .- 2013 .- Số 11/2013 .- Tr. 22-23. .- 910
Việc phát triển du lịch có trách nhiệm là hết sức cần thiết để có những cách thức tối đa hóa tác động tích cực và tối thiểu hóa tác động tiêu cực của du lịch đối với một điểm đến cụ thể. Bài viết giới thiệu phát triển du lịch gắn với phát triển phúc lợi xã hội, phát triển du lịch có trách nhiệm đối với môi trường, đối với kinh tế.





