CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Giá trị chỉ số Hounsfield trên cắt lớp vi tính trong phân biệt viêm xoang do nấm không xâm lấn / Lành Huyền Diệu; Nguyễn Thị Ngọc Ánh; Lê Duy Chung, Phạm Hồng Đức // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 271-279 .- 610
Nghiên cứu đánh giá giá trị của các chỉ số Hounsfield (HU) trên cắt lớp vi tính (CLVT) trong phân biệt viêm xoang do nấm không xâm lấn và viêm xoang mạn tính không do nấm. Đây là nghiên cứu hồi cứu trên 340 bệnh nhân có giải phẫu bệnh sau phẫu thuật, gồm 170 trường hợp fungus ball và 170 trường hợp không do nấm.
2 Kết cục thai kỳ và các yếu tố liên quan đến mức độ nặng ở thai phụ tiền sản giật khởi phát sớm tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội / Đặng Văn Tốt, Vũ Văn Du, Mai Trọng Hưng, Hồ Thị Trang, Nguyễn Thị Hằng // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 280-288 .- 610
Nghiên cứu nhằm mô tả kết cục thai kỳ ở thai phụ tiền sản giật khởi phát sớm và phân tích một số yếu tố liên quan đến tiền sản giật có dấu hiệu nặng ở nhóm thai phụ này. Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 216 bệnh nhân tiền sản giật khởi phát sớm (< 34 tuần) điều trị tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội giai đoạn 2021 – 2025.
3 Ảnh hưởng của thở oxy lưu lượng cao, an thần tỉnh lên tần số thở, tần số tim và huyết áp trong đặt nội khí quản tỉnh bằng ống nội soi mềm ở người bệnh áp xe hàm mặt / Nguyễn Ngọc Thạch, Nguyễn Quang Bình, Võ Văn Hiển, Nguyễn Đăng Thứ, Phạm Quốc Khánh, Nguyễn Văn Luân // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 289-299 .- 610
Nghiên cứu nhằm đánh giá ảnh hưởng của thở oxy lưu lượng cao qua ống thông mũi, an thần tỉnh lên tần số thở, tần số tim và huyết áp trong đặt nội khí quản tỉnh bằng ống nội soi mềm ở người bệnh áp xe vùng hàm mặt. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, ngẫu nhiên, có đối chứng ở 102 người bệnh áp xe vùng hàm mặt có khít hàm.
4 Kết quả bước đầu hóa chất cảm ứng và hóa xạ đồng thời kĩ thuật IMRT/VMAT ung thư vòm mũi họng N3 tại Bệnh viện K / Đỗ Xuân Hào, Nguyễn Văn Đăng // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 300-309 .- 610
Nghiên cứu mô tả hồi cứu thực hiện trên 114 bệnh nhân ung thư vòm mũi họng (UTVMH) giai đoạn di căn hạch N3 (giai đoạn IVA theo AJCC 8th) được điều trị tại Bệnh viện K giai đoạn năm 2019 - 2024. Phác đồ điều trị gồm hóa chất cảm ứng (IC) theo sau bởi hóa xạ đồng thời (HXĐT) kỹ thuật cao IMRT/VMAT. Mục tiêu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả bước đầu của nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Nghiên cứu ghi nhận độ tuổi trung bình là 46,4, với tỷ lệ nam/nữ 2,08 và vị trí hạch cổ dưới mức bờ dưới sụn nhẫn thường gặp hơn hạch kích thước > 6 cm. Hạch phá vỡ vỏ có liên quan đến đáp ứng hoàn toàn bước đầu. Tỷ lệ đáp ứng toàn bộ sau IC đạt 97,3% và sau khi kết thúc điều trị đạt 94,7% (với 71,9% đáp ứng hoàn toàn). Việc phối hợp phác đồ IC và hóa xạ đồng thời kỹ thuật cao IMRT/VMAT giúp đạt được hiệu quả kiểm soát bệnh bước đầu khả quan.
5 Bất sản động mạch cảnh trong trái liên quan đến phình động mạch thông trước vỡ: Báo cáo ca bệnh hiếm gặp / Phạm Duy, Ngô Mạnh Hùng , Trần Sơn Tùng, Nguyễn Lê Minh Tiến, Nguyễn Trọng Hiệp // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 310-317 .- 610
Bất sản động mạch cảnh trong là một dị tật mạch máu bẩm sinh rất hiếm gặp, có thể làm thay đổi huyết động não và liên quan đến sự hình thành cũng như vỡ phình mạch nội sọ. Chúng tôi báo cáo trường hợp bệnh nhân nam 35 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, vào viện vì xuất huyết dưới nhện do vỡ phình động mạch thông trước. Khảo sát hình ảnh mạch não cho thấy sự vắng mặt động mạch cảnh trong trái, kèm theo không có ống động mạch cảnh trái trên phim cắt lớp vi tính nền sọ và dựng hình mạch. Hệ tuần hoàn não được bù trừ theo kiểu kết hợp type A và B theo phân loại Lie, trong đó động mạch não trước trái được cấp máu qua động mạch thông trước, còn động mạch não giữa trái nhận máu chủ yếu từ hệ tuần hoàn sau qua động mạch thông sau và một phần từ động mạch thông trước. Bệnh nhân được chỉ định nút mạch. Sau 1 tháng theo dõi, tình trạng lâm sàng ổn định và không ghi nhận túi phình tồn dư trên hình ảnh học.
6 Đánh giá mối liên quan giữa chất lượng cuộc sống và mức độ lo âu ở người bệnh điều trị lo âu ngoại trú / Dương Khánh Duy, Đỗ Thị Hiên, Nguyễn Thảo Vân, Phạm Thị Thu Hường, Phạm Thành Luân // .- 2026 .- Tập 203- Số 6 .- Tr. 318-326 .- 610
Rối loạn lo âu là một trong những rối loạn tâm thần phổ biến nhất, gây ra sự suy giảm chức năng xã hội và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 214 người bệnh khám và điều trị rối loạn lo âu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, từ tháng 7/2025 đến tháng 12/2025 nhằm đánh giá chất lượng cuộc sống và mối liên quan giữa điểm chất lượng cuộc sống và mức độ lo âu. Nghiên cứu được tiến hành thông qua thăm khám lâm sàng và bệnh án nghiên cứu, trong đó có thang điểm đánh giá chất lượng cuộc sống SF-36 và thang điểm đánh giá lo âu Zung.
7 Nhiễm Helicobacter pylori và yếu tố liên quan ở bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp / Nguyễn Thanh Hải, Đỗ Xuân Bách, Phạm Chính Nghĩa // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 335-344 .- 610
Nghiên cứu cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện, trên 106 bệnh nhân viêm, loét dạ dày – tá tràng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp từ 01/01/2024 đến 31/03/2024 nhằm mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm Helicobacter pylori (HP) ở bệnh nhân này. Nghiên cứu thu thập thông tin về đặc điểm nhân khẩu học, thói quen ăn uống, sinh hoạt, vệ sinh, sử dụng thuốc và tiền sử bệnh. Thống kê mô tả với biến định lượng và định tính, test X2 hoặc Fisher’s exact test để xác định các yếu tố liên quan.
8 Kết quả 5 năm điều trị u tế bào mầm nội sọ biểu hiện 2 vị trí trên yên và tuyến tùng tại Bệnh viện K giai đoạn 2020 - 2024 / Nguyễn Văn Đăng, Nguyễn Thị Thu Nhung // .- 2025 .- Tập 203 - Số 6 .- .- 610
U tế bào mầm nội sọ biểu hiện 2 vị trí (bifocal) là nhóm bệnh hiếm gặp với khối u biểu hiện đồng thời ở vùng tuyến tùng và trên yên. Nghiên cứu hồi cứu trên 15 BN “bifocal” được điều trị hóa chất cảm ứng theo sau là xạ trị dựa trên phân tầng nguy cơ tại Bệnh viện K giai đoạn 2020 – 2024. Về mô bệnh học, 60% là germinoma và 40% là non-germinoma. Các BN đều là nam giới, tuổi trung bình 17 ± 5,8. Tại thời điểm chẩn đoán, 53,3% BN có đái tháo nhạt và 53,3% có tổn thương di căn.
9 Nồng độ CA-125 huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp / Trịnh Thanh Sơn, Nguyễn Văn Hoàng, Nguyễn Thị Diễm // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 356-364 .- 610
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 130 bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tại Bệnh viện Đa khoa Tây Ninh từ tháng 06/2025 đến tháng 02/2026 nhằm khảo sát nồng độ CA-125 huyết thanh và phân tích một số yếu tố liên quan.
10 Giá trị thang điểm CLIF-C ACLF trong dự báo kết quả điều trị ở bệnh nhân suy gan cấp trên nền mạn / Hồ Thế Dũng , Thái Thị Hồng Nhung, Nguyễn Thanh Liêm // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 377-386 .- 610
Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu trên 132 bệnh nhân xơ gan mất bù cấp điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Thuận từ 06/2025 đến 1/2026 ghi nhận tỷ lệ suy gan cấp trên nền mạn là 44,7%, không có trường hợp tử vong nội viện. So với nhóm không ACLF, nhóm ACLF có bilirubin toàn phần, creatinin, kali, AST, ALT, INR, điểm CLIF-C OF và điểm CLIF-C ACLF cao hơn, trong khi natri và albumin thấp hơn có ý nghĩa thống kê. Ở nhóm bệnh nhân ACLF, các trường hợp không cải thiện sau điều trị có bạch cầu, INR, điểm CLIF-C OF và điểm CLIF-C ACLF cao hơn, đồng thời albumin thấp hơn so với nhóm cải thiện. Thang điểm CLIF-C ACLF có giá trị dự báo không cải thiện sau điều trị với điểm cắt tối ưu 58, độ nhạy 83,3% và độ đặc hiệu 68,3%.