CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thực trạng về đánh giá và sự hài lòng của doanh nghiệp đối với chính quyền tỉnh Hậu Giang / Trần Thị Hà // .- 2024 .- Số 657 - Tháng 4 .- Tr. 69-71 .- 658
Tỉnh Hậu Giang những năm gần đây được đánh giá là môi trường đầu tư nhiều tiềm năng và hấp dẫn với doanh nghiệp. Chính quyền tỉnh đã và đang có các chính sách thu hút nhà đầu tư. Để tiếp tục có chính sách phù hợp cần hiểu rõ hơn về những đánh giá của doanh nghiệp. Trong nghiên cứu này nhóm giả dựa trên số liệu khảo sát được để đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp đối với chính quyền tỉnh để đó đề xuất các gợi ý chính sách.
2 Hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp tại Việt Nam: thực trạng và kiến nghị giải pháp / Nguyễn Minh Trang // .- 2024 .- Số 657 - Tháng 4 .- Tr. 72-74 .- 658
Hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp là mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng, giữa nghiên ứng dụng. Trong nền kinh tế thị trường, trường đại học được xem như là một doanh nghiệp, “sản phẩmsinh viên phải được thị trường lao động chấp nhận chứ trường đại học không thể đào tạo theo những mình có. Tuy nhiên, trong những năm qua, sự phát triển các mô hình hợp tác giữa các TĐH và DN còn chế. Bài viết này sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh và phát huy hiệu quả mối liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp.
3 Một số vấn đề về hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay / Bùi Như Hiển, Hoàng Mai Phương // .- 2024 .- Số 657 - Tháng 4 .- Tr. 75-76 .- 658
Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp là một trong những yêu tố quan trọng để năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Bài viết tiến hành phân tích sâu và thảo luận hiệu quả về hoàn thiện hệ kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp và mối tương quan của hệ thống này, hy vọng sẽ cung cấp tài liệu khảo hữu ích cho việc nâng cao hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp và nâng cao khả năng tranh của doanh nghiệp.
4 Hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp cảng biển niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2019-2023 / Hoàng Thị Phương Lan // .- 2024 .- Số 657 - Tháng 4 .- Tr. 77-79 .- 332
Bằng cách phân tích các chỉ số tài chính như doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất tài chính, các doanh nghiệp cảng biển có thể hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của mình, điều này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình chiến lược kinh doanh, quản lý rủi ro, thu hút đầu tư từ phía các cổ đông và nhà đầu tư. Trong nghiên cứu này, tác giả phân tích thực trạng hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp cảng biển niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2019 – 2023, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp.
5 Định hướng ứng dụng marketing để phát triển các cơ sở giáo dục đại học ở Đại học Thái Nguyên / Nguyễn Văn Hùng // .- 2024 .- Số 657 - Tháng 4 .- Tr. 80-82 .- 658.8
Đại học Thái Nguyên đang chuyển dần sang cơ chế tự chủ và hội nhập quốc tế. Các Trường Đại học thành viên của Đại học Thái Nguyên đứng trước những thách thức khổng hề nhỏ về sự cạnh tranh khi giáo dục đại học chuyển sang cơ chế tự chủ và hội nhập quốc tế. Điều này đòi hỏi các nhà quản lý cần có những phương thức phù hợp hơn trong việc quản lý điều hành các cơ sở giáo dục đại học. Bài viết này sẽ làm rõ các căn cứ để vận dụng các nguyên lý marketing vào lĩnh vực giáo dục đại học, để phát triển bền vững trong thời kỳ mới.
6 Thực trạng kinh doanh và đề xuất giải pháp bán hàng trên sàn thương mại điện tử Amazon tại Việt Nam / Nguyễn Thị Bắc Hải // .- 2024 .- Số 657 - Tháng 4 .- Tr. 83-85 .- 658
Bài viết này tập trung vào nghiên cứu về thực trạng kinh doanh và đề xuất giải pháp bán hàng trên sàn Amazon tại Việt Nam. Việc kinh doanh trên sàn Amazon tại Việt Nam vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức và hạn chế. Bài viết cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng kinh doanh trên sàn Amazon tại Việt Nam, bao gồm sự gia tăng của doanh nghiệp tham gia, các thách thức và hạn chế đang tồn tại. Các giải pháp và chiến lược này bao gồm tối ưu hóa quảng cáo, cải thiện dịch vụ giao hàng, xây dựng mối quan hệ với khách hàng, và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
7 Quản lý chi ngân sách từ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ / Nguyễn Huy Hoàng // .- 2024 .- Số 657 - Tháng 4 .- Tr. 86-88 .- 332
Giai đoạn 2019-2021, quản lý chi ngân sách nhà nước từ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Tân Sơn. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước từ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Tân Sơn trong thời gian qua gồm: cơ chế, chính sách, quy định của Nhà nước; tiến độ giao vốn và quy mô nguồn ngân sách phân bổ từ trung ương và địa phương cho chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện; năng lực, trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước; nhận thức của đối tượng thụ hưởng chính sách.
8 Đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số tại Việt Nam / Nguyễn Bích Ngọc, Đàm Hà Linh, Hoàng Gia Bảo Trịnh Thị Thu Hằng, Nguyễn Khánh Huyền, Lê Quang Huy // .- 2024 .- Số 657 - Tháng 4 .- Tr. 89-91 .- 004
Bài nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của Việt Nam thông qua Chỉ số sẵn sàng mạng (Network Readiness Index). Mức độ sẵn sàng chuyển đổi số tác động đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ cao và tạo ra dòng chảy thương mại tích cực. Bằng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và thống kê mô tả, bài nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng mức độ sẵn sàng chuyển đổi số quốc gia của Việt Nam giai đoạn 2018 – 2022, từ đó gợi ý một số giải pháp, khuyến nghị từ cấp độ doanh nghiệp đến cấp độ chính phủ.
9 Các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên văn thư lưu trữ của nhân viên văn thư lưu trữ / Đỗ Thị Bích Ngọc, Trần Thanh Tùng // .- 2024 .- Số 657 - Tháng 4 .- Tr. 92-94 .- 658.3
Bài báo này tập trung bàn luận các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên văn thư lưu trữ. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ cuộc điều tra khảo sát 195 nhân viên văn thư lưu trữ ở các cơ quan quản lí Nhà nước cấp huyện trở lên thuộc các tỉnh miền Bắc. Kết quả nghiên cứu cho thấy ngoài các yếu tố phổ biến như đặc điểm công việc, lương thưởng đãi ngộ, cơ hội đào tạo và thăng tiến, yếu tố “mô hình tổ chức công tác tổ chức văn thư lưu trữ" và yếu tố “sự nhận biết về giá trị thông tin văn bản và tài liệu lưu trữ” có tác động đáng kể đến động lực làm việc của nhân viên văn thư lưu trữ. Đặc biệt, yếu tố “phong cách lãnh đạo” lại không có ảnh hưởng đáng kể đến động lực làm việc của nhân viên văn thư lưu trữ.
10 Phát triển nguồn nhân lực du lịch: kinh nghiệm một số nước Châu Á và bài học cho tỉnh Thanh Hóa / Nguyễn Văn Hùng // .- 2024 .- Số 657 - Tháng 4 .- Tr. 95-97 .- 658.3
Phát triển nguồn nhân lực du lịch có ý nghĩa quan trọng, đóng vai trò quyết định trong sự phát triển của ngành du lịch trong bất kỳ quốc gia và địa phương nào. Nhân lực du lịch không chỉ là những người làm việc nền tảng, tạo ra các dịch vụ và trải nghiệm cho khách du lịch, mà còn là những đại diện tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, chuyển tải hình ảnh và giá trị của quốc gia, văn hóa địa phương, và chính ngành du lịch. Vì vậy, việc nghiên cứu kinh nghiệm thành công trong phát triển nguồn nhân lực du lịch của một số quốc gia và rút ra bài học cho mình là vấn đề tất yếu của các nước cũng như các địa phương trong quá trình phát triển nguồn nhân lực du lịch của mình.