CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thực trạng cơ chế tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua / TS. Nguyễn Thị Nhung // Kế toán & Kiểm toán .- 2014 .- Số 6 (129) tháng 6/2014 .- Tr. 28 -29, 33 .- 332
Phân tích thực trạng cơ chế tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua và những thành tựu đã đạt được.
2 Chuẩn mực kế toán Việt Nam thuận lợi và khó khăn trong công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất / ThS. Phạm Thị Thúy Hằng // Kế toán & Kiểm toán .- 2014 .- Số 6 (129) tháng 6/2014 .- Tr. 30 – 33 .- 657
Nêu những điểm bất cập trong báo cáo tài chính hợp nhất và đưa ra những giải pháp đồng bộ từ phía nhà nước và cơ quan chức năng để hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất.
3 Mô hình đào tạo kế toán ở Nhật Bản và những bài học cho Việt Nam / Tạ Quang Minh // Kế toán & Kiểm toán .- 2014 .- Số 6 (129) tháng 6/2014 .- Tr. 39 – 40 .- 657
Giới thiệu bài học kinh nghiệm từ mô hình hệ thống đào tạo ngành Kế toán – kiểm toán trong trường đại học ở Nhật Bản như: Chương trình giáo dục kế toán; sử dụng hội thảo nhóm như là một môn bắt buộc trong chương trình học; hệ thống giáo dục mang tính định hướng công việc và kế toán trong tương lai một cách rõ nét; chương trình giáo dục kế toán tiêu chuẩn; ứng dụng công nghệ thông tin đa phương tiện trong giáo dục kế toán.
4 Kinh nghiệm cải cách chính sách tiền lương đối với công chức của Malaysia / ThS. Trần Thị Ngọc Quyên // Kế toán & Kiểm toán .- 2014 .- Số 6 (129) tháng 6/2014 .- Tr. 41 – 42 .- 657
Đề cập đến cải cách chính sách tiền lương đối với công chức của Malaysia và đưa ra một số bài học kinh nghiệm đối với hoàn thiện chính sách đãi ngộ của Việt Nam.
5 Vận dụng kế toán trách nhiệm ở các công ty điện lực trường hợp Công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng / PGS.TS. Ngô Hà Tấn // Kế toán & Kiểm toán .- 2014 .- Số 6 (129) tháng 6/2014 .- Tr. 6 – 8 .- 657
Phân tích cơ sở và chỉ ra những nội dung cần thiết cho việc vận dụng kế toán trách nhiệm trong các Cty Điện lực cấp tỉnh – trường hợp Cty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng.
6 Phân tích các nguyên nhân của tại nạn lao động trong công nghiệp xây dựng bằng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) / Lưu Trường Văn, Bùi Kiến Tín // Xây dựng .- 2014 .- Số 8/2014 .- Tr. 36-39. .- 624
Trình bày kết quả của sự phân tích các nguyên nhân của tai nạn lao động trong xây dựng. Nghiên cứu được thực hiện bằng khảo sát bảng câu hỏi. Các nguyên nhân được phân tích bằng các công cụ thống kê. Kết quả của nghiên cứu là một mô hình mô tả mối quan hệ giữa các nhóm nguyên nhân của tai nạn lao động. Các giải pháp nhằm cải thiện sự thực hiện an toàn lao động cũng được đề nghị với thứ tự ưu tiên theo tính hiệu quả.
7 Thí nghiệm mô hình đánh giá biến dạng lún của nền đất yếu được gia cố bằng các cột đất trộn xi măng / TS. Lê Bá Vinh, KS. Đinh Hữu Dụng // Xây dựng .- 2014 .- Số 8/2014 .- Tr. 40-44. .- 624
Xây dựng mô hình thí nghiệm để đánh giá biến dạng lún của nền đất yếu được gia cố bằng hệ thống cột đất trộn xi măng. Dựa trên kết quả quan trắc độ lún theo các cấp áp lực nén khác nhau, tiến hành so sánh với kết quả tính toán theo các phương pháp giải tích để làm rõ ảnh hưởng của ma sát giữa khối gia cố với nền đất xung quanh.
8 Nghiên cứu chế tạo vữa sử dụng chất kết dính xỉ kiềm hoạt hóa và cát tái chế từ phế thải xây dựng / Tống Tôn Kiên, Lê Trung Thành, Phạm Thị Vinh Lanh, Lưu Văn Sáng // Xây dựng .- 2014 .- Số 08/2014 .- Tr. 45-48. .- 624
Khảo sát khả năng chế tạo vữa xây dựng từ việc tận dụng đồng thời 2 loại phế thải xây dựng để thay thế cát tự nhiên. Các cấp phối vữa sử dụng 2 loại cát tái chế được nghiên cứu từ phế thải bê tông xi măng (cát BTN) và từ phế thải tường xây gạch đất sét nung (cát TXN).
9 Nghiên cứu ảnh hưởng của Metakaolin đến sự bền màu của đá xi măng trang trí / TS. Trần Bá Việt, ThS. Nguyễn Gia Ngọc // Xây dựng .- 2014 .- Số 08/2014 .- Tr. 49-52. .- 624
Chỉ ra khi cho Metakaolin (MK) vào trong hồ xi măng có chứa ôxyt Fe2O3 hoặc Cr2O3 thì hồ xi măng màu này có độ bền màu hơn khi không có MK, trong đó hồ xi măng chứa ôxyt Fe2O3 có độ bền màu hơn hồ xi măng chứa ôxyt Cr2O3. Điều này được chứng minh qua việc nghiên cứu độ bền màu thông qua thí nghiệm độ bền do kiềm và độ bền ánh sáng.
10 Ảnh hưởng của độ cứng neo liên kết đến chuyển vị trong dầm liên hợp thép – bê tông / TS. Nguyễn Hồng Sơn, TS. Vũ Ngọc Quang, KS. Mai Viết Chinh // Xây dựng .- 2014 .- Số 08/2014 .- Tr. 53-56. .- 624
Giới thiệu về cách xác định độ cứng tương đương của dầm liên hợp thép-bê tông, ma trận độ cứng và véc tơ tải trọng nút của phần tử dầm liên hợp thép – bê tông. Qua đó, xây dựng và giải bài toán phân tích kết cấu dầm liên hợp thép bê tông xét độ cứng neo liên kết, lập chương trình tính và làm rõ ảnh hưởng của độ cứng neo liên kết đến chuyển vị của dầm.