Với 2/3 diện tích lãnh thổ nằm trong không gian Châu Á – Thái Bình Dương, Liên bang Nga là một phần không thể tách rời của khu vực này và có vai trò lớn trong việc giữ ổn định chiến lược ở đây. Sau thời gian không chú ý đến liên kết với khu vực này, hiện Nga đang tăng cường hợp tác khu vực nhằm thúc đẩy vùng Đông Siberia và Viễn Đông phát triển kinh tế - xã hội nhanh hơn đồng thời nỗ lực xây dựng một cấu trúc an ninh và hợp tác mới ở Châu Á – Thái Bình Dương. Việc Nga “quay trở lại” khu vực và liên kết với những hình thái hoạt động chính của hợp tác khu vực Châu Á – Thái Bình Dương có sự tham gia tích cực của các nước ASEAN, trong đó đặc biệt là Việt Nam.
Phân tích tính chất nghiêm trọng của việc Trung Quốc hạ đặt giàn khoan HD981 tại vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam và những thách thức đặt ra. Ảnh hưởng của sự kiện giàn khoan HD981 tới đường lối đối ngoại của Việt Nam và hướng giải pháp mới.
Bàn về một số kinh nghiệm điều chỉnh chính sách ngoại thương của Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ khi gia nhập WTO. Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nhằm giảm thiểu các thách thức và đón bắt cơ hội thành công sau hội nhập WTO.
Tiếp theo kỳ 1, sau khi đã đề cấp đến các vấn đề như tầm quan trọng của bảo vệ nhà đầu tư trong quản lý và phát triển thị trường chứng khoán, đề xuất các giải pháp tăng cường tính minh bạch, nâng cao năng lực quản trị công ty và năng lực quản lý, giám sát, tại kỳ 2, tiếp tục đưa ra các nhóm giải pháp nhằm tăng cường thu hút nguồn nhân lực trong và ngoài nước qua thị trường chứng khoán Việt Nam.
Phân tích thị trường phái sinh tín dụng trên thế giới, thực trạng thị trường công cụ phái sinh tín dụng tại Việt Nam, nguyên nhân chưa áp dụng phổ biến nghiệp vụ phái sinh tín dụng tại Việt Nam, qua đó rút ra kết luận và gợi ý giải pháp.
Giới thiệu một số nội dung tóm lược đề tài của Thạc sĩ Hoàng Phú Cường. Đề tài phân tích, đối chiếu những thông lệ quốc tế tốt nhất liên quan đến mô hình hoạt động công ty chứng khoán ở các nước để tìm kiếm một mô hình khả dĩ có thể áp dụng tại Việt Nam trong thời gian tới. Đồng thời, đề xuất mô hình hoạt động mới cho công ty chứng khoán trên cơ sở xuất phát từ đặc tính của công ty chứng khoán hiện nay và tổng hợp kinh nghiệm, thông lệ quốc tế. Một số khuyến nghị về khuôn khổ pháp lý, chính sách tạo tiền đề cho việc áp dụng mô hình cũng đã được nhóm nghiên cứu đề xuất.
Tích cực hội nhập quốc tế trên nền tảng kinh tế tự chủ, tiến tới chủ động hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sâu rộng luôn là điều kiện và giải pháp tốt nhất để phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ. Đây là vấn đề được Việt Nam đặc biệt quan tâm, đưa ra định hướng và kế hoạch lâu dài chứ không phải đợi đếnn những diễn biến phức tạp gần đây trên biển Đông mới đặt ra. Tất nhiên, trong thời điểm hiện nay vấn đề tự chủ kinh tế, tránh phụ thuộc quá nhiều vào Trung Quốc trong hoạt động thương mại đầu tư ngày càng trở nền cấp bách hơn bao giờ hết.
Nghiên cứu dược thực hiện nhằm xác định các tiêu chí chọn lựa phần mềm kế toán (PMKT) quan trọng mà DN nhỏ và vừa (DNNVV) nên áp ụng thông qua việc đo lường mức độ thỏa mãn của DNNVV trong ứng dụng PMKT. Phạm vi được giới hạn trong các tiêu chí liên quan đến chất lượng phần mềm và nhà cung cấp dịch vụ trong quá trình ứng dụng phần mềm. Kỹ thuật phân tích hồi quy bội được sử dụng trong nghiên cứu. Kết quả cho thấy có hai nhân tố tác động đến mức độ thỏa mãn của DNNVV khi sử dụng PMKT bao gồm: khả năng hỗ trợ DN của nhà cung cấp PMKT và tính khả dụng của PMKT.
Sử dụng số liệu thu thập từ năm 2006 – 2011, nghiên cứu phân tích mối tương quan giữa xếp hạn chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và sự phát triển của các doanh nghiệp (DN) địa phương. Kết quả cho thấy chưa có sự tương quan giữa thứ hạn PCI và các chỉ số phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp; do vậy, cần thận trong khi diễn dịch kết quả thứ hạng PCI của một địa phương, đặc biệt là khi xem PCI như là một động lực thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển.