CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ẩn dụ về nỗi buồn trong thơ tiếng Anh và tiếng Việt / ThS. Nguyễn Thị Quyết // Ngôn ngữ & đời sống .- 2014 .- Số 9 (227)/2014 .- Tr. 30-36 .- 400
Trình bày cách tiếp cận ẩn dụ dựa trên các kết quả nghiên cứu của các học giả đi trước và nhận định của tác giả. Xem xét, so sánh làm nổi bật những tương đồng và khác biệt giữa ẩn dụ hàm chỉ nỗi buồn trong tiếng Anh và tiếng Việt dựa trên cứu liệu 100 bài thơ. Đưa ra những nhận xét, gợi ý về những giá trị nằm sau các miền ánh xạ biểu đạt nỗi buồn trong thơ tiếng Anh và tiếng Việt.
2 Đề ngữ và chức năng nghĩa của đề ngữ trong các tác phẩm của Nam Cao / TS. Lê Thị Bình // Ngôn ngữ & đời sống .- 2014 .- Số 9 (227)/2014 .- Tr. 7-11 .- 400
Nghiên cứu thành phần cú pháp đề ngữ từ góc độ ngữ nghĩa. Ngữ liệu được khảo sát trong các tác phẩm của Nam Cao với 212 câu đơn sử dụng đề ngữ.
3 Tác động của việc thực thi chiến lược an ninh năng lượng của Trung Quốc đối với Việt Nam / Đỗ Tiến Sâm, Đỗ Tiến Minh // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2014 .- Số 8 (173)/2014 .- Tr. 12-19 .- 327
Xem xét một số vấn đề chính của an ninh năng lượng Việt Nam hiện nay. Tác động của việc thực thi chiến lược an ninh năng lượng của Trung Quốc đối với Việt Nam: tác động tích cực, tác động tiêu cực. Một số bài học kinh nghiệm.
4 Những nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ Trung – Nhật sau Chiến tranh Lạnh / Quách Quang Hồng // .- 2014 .- Số 8 (173)/2014 .- Tr. 40-45 .- 327
Quan hệ Trung – Nhật bị chi phối bởi nhiều yếu tố. Bài viết chỉ đi sâu phân tích một số nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ hai nước Trung Quốc và Nhật Bản kể từ sau Chiến tranh Lạnh: nhân tố địa chính trị, nhân tố kinh tế, nhân tố Mỹ, nhân tố Đảo Điếu Ngư/Senkaku.
5 Những cải cách trong hệ thống tài chính Inđônêxia sau khủng hoảng 2008 / Nguyễn Văn Hà // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2014 .- Số 8 (173)/2014 .- Tr. 20-27 .- 327
Trình bày những yêu cầu đặt ra, nội dung của những cải cách trong hệ thống tài chính và đưa ra những đánh giá về hệ thống tài chính Inđônêxia hiện nay.
6 Chính sách công nghệ xanh quốc gia của Malaysia: Nội dung và những sáng kiến / TS. Lê Thị Hương Giang // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2014 .- Số 8 (173)/2014 .- Tr. 33-39 .- 327
Đề cập đến Chính sách Công nghệ xanh quốc gia như động lực chủ yếu nhằm thực hiện Chiến lược Xanh quốc gia của Malaysia.
7 Về khái niệm ngoại giao kinh tế / TS. Trần Thọ Quang // Nghiên cứu Châu Âu .- 2014 .- Số 8 (167)/2014 .- Tr. 28-33 .- 327
Ở Việt Nam, ngoại giao kinh tế dù được nhắc nhiều, nhưng dưới góc độ học thuật, những nghiên cứu cơ bản về vấn đề này hầu như còn vắng bóng, chưa có cuộc tranh luận hay kiến giải đầy đủ nào. Bài viết sẽ làm sáng tỏ nội hàm khái niệm ngoại giao kinh tế và ý nghĩa của nó trong thực hiện chính sách đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa ở Việt Nam.
8 Viện trợ của Liên minh Châu Âu cho Cộng hòa Dân chủ Liên bang Ethiopia từ năm 2000 đến nay / Số 8 (167) // Nghiên cứu Châu Âu .- 2014 .- Số 8 (167)/2014 .- Tr. 34-46 .- 327
Là một khu vực phát triển, Liên minh Châu Âu nói chung và các nước thành viên nói riêng đã thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển cho Ethiopia nhằm xóa đói, giảm nghèo, thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ nhằm phát triển bền vững, dân chủ, hòa bình và an ninh. Bài viết giới thiệu chính sách và đánh giá thực trạng viện trợ phát triển của Liên minh Châu Âu cho Ethiopia thời gian qua.
9 Bài học kinh nghiệm của một số nước Châu Âu có thu nhập trung bình thấp (LMIC) trong việc thu hút và sử dụng viện trợ của chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP) và hàm ý chính sách đối với Việt Nam / Nguyễn Hải Lưu // Nghiên cứu Châu Âu .- 2014 .- Số 8 (167)/2014 .- Tr. 73-83 .- 330
Phân tích kinh nghiệm của ba nước LMIC ở Châu Âu là Gruzia, Moldova và Ukraina trong việc thu hút và sử dụng nguồn viện trợ phát triển từ Chương trình Phát triển Liên hợp quốc – Tổ chức viện trợ phát triển lớn nhất của Liên hợp quốc hiện nay, từ đó đề xuất một số hàm ý chính sách đối với Việt Nam.