CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Hệ thống thanh toán Việt Nam hướng tới áp dụng chuẩn ISO 20022 / TS. Dương Hồng Phương // Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2014 .- Số 19 (412) tháng 10/ 2014 .- Tr. 29-32 .- 332.15
Trình bày ý nghĩa, cơ hội và lợi ích của việc áp dụng chuẩn ISO 20022; Kinh nghiệm triển khai áp dụng ISO 20022 ở Thái Lan và Singapore; Áp dụng 20022 trong Liên châu Âu (EU) và Cộng đồng Phát triển Nam Phi; Hệ thống thanh toán Việt Nam hướng tới áp dụng chuẩn ISO 20022.
3 Nghiên cứu quá trình phát triển của mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp tại Việt Nam / Đỗ Giang Nam // Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2014 .- Số 19 (412) tháng 10/ 2014 .- Tr. 24-26 .- 332.12
Trình bày cơ sở lý thuyết về sự phát triển của mối quan hệ kinh doanh (B2B); Phương pháp và kết quả nghiên cứu; Ý nghĩa của nghiên cứu về mặt thực tiễn và hàm ý cho nhà quản trị.
4 Chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước phục vụ tái cơ cấu nền kinh tế / TS. Vũ, Nhữ Thăng, TS. Lê Thị Thùy Vân // Tạp chí Ngân hàng .- 2014 .- Số 18 tháng 9 / 2014 .- Tr. 2-7 .- 332.4
Đối tượng cho vay tín dụng đầu tư, cơ chế lãi suất, mức vốn cho vay, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, cơ chế đảm bảo tiền vay và xử lý rủi ro.
5 Kênh chấp nhận rủi ro trong cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ: Kinh nghiệm quốc tế và một số bài học bài học cho Việt Nam / TS. Hà Thị Sáu, TS. Phạm Thị Hoàng Anh // Tạp chí Ngân hàng .- 2014 .- Số 18 tháng 9 / 2014 .- Tr. 8-13 .- 332.4
Kênh chấp nhận rủi ro trong cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ (CSTT); Kênh chấp nhận rủi ro trong cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ của một số quốc gia; Một số bài học kinh nghiệm về nhận thức sự tồn tại và tác động của kênh chấp nhận rủi ro trong cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ trong hoạt động điều hành của NHNN Việt Nam.
6 Quản lý, giám sát của ngân hàng nhà nước Việt nam đối với dịch vụ bảo hiểm có tính chất hoạt động ngân hàng ở các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam / TS Phạm Quốc Khánh // Tạp chí Ngân hàng .- 2014 .- Số 18 tháng 9 .- Tr. 14-20 .- 368
Tập trung xem xét sự cần thiết và khả năng quản lý giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các giao dịch bảo hiểm có tính chất ngân hàng ở các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tại Việt nam bên cạnh cơ chế giám sát chuyên ngành hiện hành của Bộ tài chính.
7 Hệ thống thành phần câu tiếng Việt nhìn từ góc độ kết trị của từ / PGS. TS. Nguyễn Văn Lộc, ThS. Nguyễn Mạnh Tiến // Ngôn ngữ .- 2014 .- Số 9/2014 .- Tr. 45-63 .- 400
Xuất phát từ bình diện cú pháp (thuộc tính kết trị) của từ và từ mối quan hệ cú pháp (quan hệ kết trị) giữa các từ, đề xuất một số ý kiến trao đổi nhằm góp phần giải quyết triệt để hơn hai vấn đề tranh luận: Thành phần câu là gì? Danh sách các thành phần câu cùng những tiêu chí xác định chúng?
8 Về vấn đề thực tại hóa danh từ trong tiếng Việt / PGS. TS. Vũ Văn Đại // Ngôn ngữ .- 2014 .- Số 9/2014 .- Tr. 64-72 .- 400
Trình bày tóm tắt lí thuyết tâm lí hoạt động ngôn ngữ và khái niệm thực tại hóa đơn vị ngôn ngữ, sau đó phân tích các trường hợp thực tại hóa danh từ nòng cốt của danh ngữ và danh từ định ngữ trong tiếng Việt.
9 “Ngôn ngữ giới trẻ” có phải là tiếng lóng cần chuẩn hóa? / GS. TS. Nguyễn Đức Tồn, ThS. Đồng Thị Hằng // Ngôn ngữ .- 2014 .- Số 8/2014 .- Tr. 3-21 .- 400
Làm sáng tỏ các khái niệm “biệt ngữ” và “tiếng lóng”, sau đó đối chiếu các đặc điểm ngôn ngữ của giới trẻ với những khái niệm này để xem ngôn ngữ giới trẻ có đúng là một dạng biệt ngữ (ngang hàng với các dạng biệt ngữ khác, như thuật ngữ, từ nghề nghiệp…) hay đó là tiếng lóng.
10 Tính phổ biến của phương thức lặp trong loại hình học ngôn ngữ dưới góc độ ngôn ngữ học tri nhận / TS. Ngô Thị Huệ // Ngôn ngữ .- 2014 .- Số 8/2014 .- Tr. 35-44 .- 400
Tìm hiểu tính phổ biến của phương thức lặp với vai trò là một phương thức ngữ pháp trong loại hình học ngôn ngữ dưới góc độ ngôn ngữ học tri nhận.