CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phân tích, tính toán dàn cầu không gian một lớp có kể đến phi tuyến hình học / ThS. Phạm Văn Đạt // Xây dựng .- 2014 .- Số 10/2014 .- Tr. 128-132 .- 624
Trình bày kết quả phân tích phi tuyến hình học kết cấu dàn cầu không gian một lớp Kiewitt 8 dựa trên phương pháp nguyên lý cực trị Gauss và kết quả phân tích này được so sánh với kết quả phân tích tuyến tính để thấy được sự chênh lệch giữa hai cách phân tích…
2 Vấn đề thấm đập bê tông đầm lăn ở Việt Nam: Nguyên nhân và giải pháp / Nguyễn Quang Bình // Xây dựng .- 2014 .- Số 10/2014 .- Tr. 124-127 .- 624
Giới thiệu về hiện trạng thấm đập bê tông đầm lăn ở Việt Nam, phân tích nguyên nhân và đề ra một số giải pháp khắc phục.
3 Nghiên cứu thực nghiệm ứng xử của khung bê tông cốt thép có tường xây chèn không đầy đủ bằng gạch bê tông khí chưng áp (AAC) dưới tác động của tải trọng ngang / ThS. Đinh Lê Quốc Khánh, PGS. TS. Bùi Công Thành, PGS. TS. Nguyễn Văn Yên // Xây dựng .- 2014 .- Số 10/2014 .- Tr. 120-123 .- 624
Nghiên cứu và so sánh ứng dụng thực nghiệm của khung phẳng bê tông cốt thép có tường xây chèn không đầy đủ so với dạng khung có tường xây chèn đầy đủ bằng gạch bê tông khí chưng áp (AAC) dưới tác động của tải trọng ngang.
4 Mô hình yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thực hiện dự án xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách tại thành phố Cao Lãnh / KS. Nguyễn Thanh Long, PGS. TS. Lưu Trường Văn // Xây dựng .- 2014 .- Số 10/2014 .- Tr. 116-119 .- 624
Trình bày các kết quả trong việc thiết lập mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách tại thành phố Cao Lãnh.
5 Phương pháp đường cân bằng (LOB) tích hợp CPM lập tiến độ cho dự án xây dựng có nhiều đơn nguyên lặp lại / Lương Đức Long, Dương Ngọc Châu // Xây dựng .- 2014 .- Số 10/2014 .- Tr. 111-115 .- 624
Trong bài báo này, một phương pháp kết hợp các lợi ích giữa CPM và LOB đã được phát triển để lập tiến độ của các dự án lặp lại, có xét đến các ràng buộc về sự phụ thuộc hợp lý giữa các công tác và sự liên tục của các nguồn tài nguyên. Phương pháp được đề xuất áp dụng vào một dự án cụ thể để minh họa những khía cạnh quan trọng trong việc lập tiến độ dự án có nhiều đơn nguyên lặp lại và duy trì sự liên tục của nguồn tài nguyên.
6 Xây dựng mô hình đấu thầu bằng phương pháp mô phỏng Monte Carlo / Lương Đức Long, Phạm Minh Ngọc Duyên // Xây dựng .- 2014 .- Số 10/2014 .- Tr. 98-101 .- 624
Xây dựng mô hình đấu thầu sử dụng những dấu hiệu đấu thầu trong quá khứ để hỗ trợ nhà thầu xác định giá trị markup tối ưu và lợi nhuận kỳ vọng tối đa.
7 Đánh giá sức chịu tải của đất nền dưới móng nông cho khu vực địa chất tỉnh An Giang / TS. Nguyễn Minh Tâm, KS. Nguyễn Thành Quí // Xây dựng .- 2014 .- Số 10/2014 .- Tr. 93-97 .- 624
Tập trung vào việc phân tích so sánh các phương pháp tính toán sức chịu tải đất nền. Các phương pháp tính toán giải tích và phương pháp phần tử hữu hạn với sự hỗ trợ của phần mềm Plaxis được sử dụng để nghiên cứu phân tích tính toán sức chịu tải của đất nền theo các thông số từ thí nghiệm đất trong phòng.
8 Hệ thống thông tin chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng / Phạm Kim Sơn // Công nghệ thông tin & Truyền thông .- 2014 .- Số kỳ 2 tháng 10/2014 .- Tr. 15-19 .- 004
Giới thiệu những thành phần chính của Hệ thống thông tin chính quyền điện tử Đà Nẵng như: khung kiến trúc tổng thể ứng dụng công nghệ thông tin; cơ chế, chính sách ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; ứng dụng công nghệ thông tin; phát triển nguồn lực công nghệ thông tin; một số tồn tại, hạn chế và hướng triển khai nghị quyết 36/NQ-TW.
9 Nhà nước cần hỗ trợ kỹ năng làm việc thực tế tại doanh nghiệp cho sinh viên ngành công nghệ thông tin / Tô Hồng Nam // Công nghệ thông tin & truyền thông .- 2014 .- Số kỳ 2 tháng 10/2014 .- Tr. 20-26 .- 004
Đánh giá, phân tích thực trạng cung, cầu nhân lực công nghệ thông tin ở nước ta, tập trung đến kỹ năng làm việc thực tế. Tiếp đó, bài viết đề xuất một số nội dung chính nhằm xây dựng Chương trình của Nhà nước hỗ trợ, nâng cao kiến trúc, kỹ năng làm việc thực tế cho sinh viên công nghệ thông tin để sinh viên ra trường có thể tham gia ngay vào thị trường nhân lực.
10 6 vấn đề chiến lược trong hợp tác công nghiệp điện tử Việt Nam – Nhật Bản / Bùi Bài Cường // Công nghệ thông tin & Truyền thông .- 2014 .- Số kỳ 2 tháng 10/2014 .- Tr. 27-31 .- 004
Trình bày mục tiêu kế hoạch hành động công nghiệp điện tử Việt Nam – Nhật Bản, vấn đề mang tính chiến lược trong hợp tác công nghiệp điện tử Việt Nam – Nhật Bản. Giải pháp, tổ chức thực hiện kế hoạch hành động.