CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tăng cường ứng dụng kết cấu thép và bê tông cốt thép lắp ghép, nâng cao mức độ công nghiệp hóa trong xây dựng / // Xây dựng .- 2014 .- Số 11/2014 .- Tr. 32-52. .- 624
Giới thiệu các ý kiến của các chuyên gia Việt Nam và Nhật Bản về những kỹ thuật hiện đại nhất về kết cấu thép tính năng cao trong xây dựng cùng những kỹ thuật ứng dụng thép trong nền móng công trình, với xu hướng sử dụng kết cấu thép trong các công trình xây dựng.
2 Nghiên cứu đánh giá khả năng áp dụng công nghệ tuyển nổi áp lực để xử lý nước mặt phù hợp với điều kiện Việt Nam / NCS. Nguyễn Mạnh Hùng, PGS. TS. Nguyễn Việt Anh // Xây dựng .- 2014 .- Số 11/2014 .- Tr. 113-116. .- 363.7
Đánh giá khả năng áp dụng công nghệ tuyển nổi áp lực để xử lý nước mặt phù hợp với điều kiện Việt Nam. Cụ thể là đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý nước áp dụng công nghệ và đề xuất các thông số thiết kế và vận hàng chính cho các quá trình của tuyển nổi.
3 Những thách thức trong việc khai phá dữ liệu lớn / ThS. Lê Quý Tài, ThS. Nguyễn Thanh Thụy // Công nghệ thông tin & Truyền thông .- 2015 .- Số kỳ 2 tháng 12/2014 .- Tr. 22-26 .- 004
Khai phá dữ liệu lớn thực sự là một thách thức và cơ hội lớn trong những năm tới. Bài viết giới thiệu tổng quát về khai phá dữ liệu lớn, những thách thức trong việc khai phá dữ liệu lớn.
4 Quản lý chất lượng dịch vụ trên mạng viễn thông theo chỉ số QoE / Khánh Tùng // Công nghệ thông tin & Truyền thông .- 2015 .- Số kỳ 2 tháng 12/2014 .- Tr. 27-31. .- 621
Phân biệt giữa QoS và QoE. Xu hướng quản lý chất lượng dịch vụ theo QoE ở một số quốc gia trên thế giới, quản lý chất lượng dịch vụ tại Việt Nam.
5 Đánh giá giải pháp ước lượng kênh truyền kết hợp tự triệt ICI trong môi trường fading chọn lọc kép / Mạc Đức Chung // Công nghệ thông tin & Truyền thông .- 2014 .- Số kỳ 2 tháng 12/2014 .- Tr. 32-36. .- 004
Giới thiệu về nhiễu ICI (Internet Carier Interference), phương pháp ước lượng độ dịch tần dùng giải thuật ML, phương pháp tự triệt ICI. Kết hợp ước lượng kênh truyền LS với các giải pháp triệt nhiễu ICI trong môi trường fading chọn lọc kép.
6 Những tương đồng trong nhận thức và hành động chiến lược của một số nước ASEAN về phát triển và quản lý phát triển xã hội / Trần Khánh, Trịnh Thị Hòa // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2014 .- Số 11/2014 .- Tr. 3-13 .- 327
Khái quát những nét tương đồng trong nhận thức, và hành động chiến lược của một số nước ASEAN về phát triển và quản lý phát triển xã hội như Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Singapore, Philipine.
7 Thúc đẩy liên kết kinh tế khu vực: Vai trò của APEC và sự tham gia của Việt Nam / TS. Lê Kim Sa // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2014 .- Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- Tr. 33 – 35, 28 .- 330
Nêu những mục tiêu và thành tựu của APEC. Nhìn nhận lại 15 năm tham gia APEC của Việt Nam và đưa ra một số quan điểm của sự tham gia APEC đối với Việt Nam.
9 Chất lượng việc làm trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Châu Âu / Vũ Hùng Cường // Nghiên cứu Châu Âu .- 2014 .- Số 11 (170) .- Tr. 40 – 51 .- 650.14
Giới thiệu khái niệm chất lượng công việc và các chỉ số về chất lượng công việc ở các gia trong Liên minh Châu Âu; Các phương pháp đánh giá chất lượng công việc; Chất lượng việc làm từ kết quả Điều tra Doanh nghiệp 2010 và điều tra Công ty Châu Âu 2009; Chất lượng việc làm ở Việt Nam và một số gợi mở chính sách..
10 Đào tạo nghề đối với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực / Lê Đức Dũng // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2014 .- Số 437 .- Tr. 31 – 32 .- 658.3
Đào tạo nghề là một trong những thành tố và là thành tố quan trọng nhất có ý nghĩa quyết định đến chất lượng nguồn nhân lực. Muốn có nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường lao động, song song với các cơ chế chính sách sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, cần phải tăng cường đầu tư, nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng.