CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Vai trò của Do Thái giáo trong hệ thống chính trị Israel / ThS. Trần Thùy Phương, TS. Lê Đức Hạnh // Châu Phi & Trung Đông .- 2014 .- Số 10/2014 .- Số 10 .- 327
Nghiên cứu mối quan hệ giữa Do Thái giáo với hệ thống chính trị Israel, từ đó đánh giá và dự báo cho sự phát triển của mối quan hệ này.
2 Nhà nước hồi giáo tự xưng (IS) và thái độ của các quốc gia trong cuộc chiến chống IS / TS. Lê Đức Hạnh // Châu Phi & Trung Đông .- 2014 .- Số 11 (111)/2014 .- Tr. 3-9 .- 327
Nghiên cứu tổ chức IS, thái độ, hành động của các quốc gia trong cuộc chiến tiêu diệt tổ chức phiến quân này nhằm tạo sự ổn định về an ninh của khu vực Trung Đông – Bắc Phi nói riêng và an ninh toàn cầu nó chung.
3 Quan hệ đối tác – chiến lược Việt Nam – Đức đóng góp tích cực cho hòa bình, ổn định và phồn vinh ở cả hai châu lục Á – Âu / Nguyễn Tấn Dũng // Nghiên cứu Quốc tế .- 2014 .- Số 4 (99)/2014 .- Tr. 5-16. .- 327
Giới thiệu nội dung bài phát biểu của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam Nguyễn Tấn Dũng tại Koerber, Berlin, Đức ngày 15 tháng 10 năm 2014 về quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam – Đức.
4 Nhà ngoại giao Nguyễn Cơ Thạch: chuyến đi công cán cuối cùng / Phạm Ngạc // Nghiên cứu Quốc tế .- 2014 .- Số 4 (99)/2014 .- Tr. 17-24 .- 327
Sau Hội nghị Thành Đô (4/9/1990), Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam vẫn quyết định Bộ trưởng Nguyễn Cơ Thạch đi dự họp Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc (LHQ) vì không ai có thể làm tốt hơn việc chống bao vây cấm vận tại LHQ, bình thường hóa quan hệ với Mỹ và trên đường về cải thiện quan hệ với Nhật Bản và Thái Lan. Bài viết này thuật lại chuyến công cán cuối cùng của ông.
5 Chủ động hội nhập quốc tế gắn với xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ / TS. Nguyễn Quốc Toản // Nghiên cứu Quốc tế .- 2014 .- Số 4 (99)/2014 .- Tr. 41-53 .- 327
Phân tích và đánh giá những kết quả đạt được cũng như những hạn chế của công tác hội nhập quốc tế gắn với việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và đề xuất một số giải pháp trong thời gian tới năm 2020 và tầm nhìn tới năm 2030.
6 Trung Quốc và Việt Nam đứng trước Biển Đông / Trần Thái Bình // Nghiên cứu Quốc tế .- 2014 .- Số 4 (99)/2014 .- Tr. 55-67 .- 327
Trình bày và phân tích phản ứng của thế giới trước hành động của Trung Quốc khi đưa giàn khoan khổng lồ Hải Dương 981 áp đặt vào vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam. Đồng thời phân tích cách hành xử hợp lý của Việt Nam được thế giới đồng tình ủng hộ.
7 Bàn về chiến lược cường quốc biển của Trung Quốc sau Đại hội XVIII / TS. Nguyễn Hùng Sơn, TS. Đặng Cẩm Tú // Nghiên cứu Quốc tế .- 2014 .- Số 4 (99)/2014 .- Tr. 69-100 .- 327
Phân tích những động cơ, mục tiêu và nội dung của chiến lược trở thành cường quốc biển của Trung Quốc được đề ra tại Đại hội XVIII trên cơ sở tham khảo tính quy luật trong việc phát triển sức mạnh trên biển của các cường quốc trong lịch sử và so sánh để tìm ra những nét chung và những nét đặc thù trong nhận thức, tu duy và biện pháp phát triển trên biển của Trung Quốc so với phương Tây…
8 Cuộc đối đầu Trung – Mỹ đằng sau căng thẳng Việt – Trung ở Biển Đông / TS. Phan Duy Quang // Nghiên cứu Quốc tế .- 2014 .- Số 12/2014 .- Tr. 101-118 .- 327
Bài viết phân tích rằng đằng sau căng thẳng giữa Việt Nam và Trung Quốc ở Biển Đông còn là cuộc đối đầu chiến lược giữa các nước lớn ở khu vực, mà trước hết là giữa hai nước Trung Quốc và Mỹ. Rút ra một số nhận định cơ bản liên quan đến Việt Nam trong quá trình giải quyết vấn đề Biển Đông.
9 Biện pháp củng cố vị trí trung tâm của ASEAN trong hợp tác khu vực Đông Á trong bối cảnh hình thành hiệp định TPP / TS. Trần Thị Bảo Hương // Nghiên cứu Quốc tế .- 2015 .- Số 12/2014 .- Tr. 165-190 .- 327
Đề xuất một số biện pháp mà ASEAN và các nước Đông Nam Á cần làm để giữ vững và củng cố vị trí trung tâm của ASEAN trong hợp tác khu vực trước tình hình mới.
10 Ảnh hưởng của tình trạng Helicobacter Pylori kháng Clarithromycin liên hệ điều trị loét tá tràng bằng phác đồ Esomeprazol, Amoxicilin, Clarithromycin / Vũ Hồng Anh, Phạm Hồng Khánh, Nguyễn Quang Duật // Y học thực hành .- 2015 .- Số 1 (948) .- Tr. 16 – 18 .- 616.4
Nghiên cứu 37 bệnh nhân loét tá tràng nhiễm Hilicobactor Pylori (H. Pylori) điều trị bằng phác đồ EAC thời gian 10 ngày. Kết quả cho thấy: Nhóm bệnh nhân có H. Pylori nhạy cảm với Clarithromycin thì tỷ lệ liền sẹo ổ loét và tỷ lệ tiệt trừ H. Pylori cao hơn nhóm bệnh nhân có H. Pylori kháng Clarithromycin.