CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 “Nước” với các từ chỉ hoạt động của con người / Nguyễn Văn Thạo // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 2 .- Tr. 17 – 20 .- 400
Khảo sát tiểu trường các hoạt động của con người với “nước” trong trường “nước”. Đồng thời so sánh nhóm các từ chỉ hoạt động của con người dùng “nước” để thanh tẩy với tiếng Anh nhằm chỉ ra đặc trưng văn hóa của người Việt.
2 Thời trong ngôn ngữ trẻ em / Quách Thị Bích Thủy // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 2 .- Tr. 21 – 25 .- 400
Tìm hiểu những đặc điểm của thời trong ngôn ngữ trẻ em để thấy được một mảng sắc màu rất riêng trong sự tri nhận của trẻ về thế giới.
3 Phân tích các dấu hiệu giảm nhẹ tình thái bổn phận của “Must” trong diễn ngôn tiếng Anh bằng phương pháp khối liệu / Trần Hữu Phúc // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 2 .- Tr. 26 – 31 .- 400
Bài viết bàn về các phương tiện giảm nhẹ ý nghĩa hình thái bổn phận của Must qua khối liệu được tập hợp từ các bài phát biểu của Đại sứ Anh và Mỹ tại Việt Nam.
4 Biểu đạt lịch sự trong hành động ngôn từ phê phán tiếng Việt và tiếng Anh / Lê Thị Thúy Hà // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 2 .- .- 400
Mô tả các dấu hiệu lịch sự được sử dụng trong hành động ngôn từ phê phán (HĐNTPP) của người Anh và người Việt. So sánh các dấu hiệu này xét theo từng chiến lược ở các khía cạnh văn hóa, xã hội, tình huống cụ thể. Sử dụng các yếu tố văn hóa, xã hội, tình huống để giải thích nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự tương đồng và khác biệt trong việc thực hiện lịch sự trong HĐNTPP của người Anh và người Việt.
5 Các phương thức dịch câu bị động tiếng Anh sang tiếng Việt / Hoàng Công Bình // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 2 .- Tr. 48 – 53 .- 410
Khảo sát và đưa ra một số nhận xét về các phương thức chuyển dịch câu bị động tiếng Anh sang tiếng Việt từ góc độ đối chiếu các tương đương dịch thuật.
6 Về nguồn gốc các từ vay mượn trong tiếng Nga hiện đại / Đoàn Hữu Dũng // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 2 .- Tr. 67 – 72 .- 410
Bài viết chỉ ra một số nguồn gốc du nhập từ vay mượn vào tiếng Nga và một vài nét về cách thức sử dụng chúng trong đời sống xã hội Nga hiện nay.
7 Đặc điểm định danh của nhóm từ ngữ chỉ phong tục cưới xin trong tiếng Việt / Vũ Linh Chi // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 2 .- Tr. 73 – 77 .- 398
Bài viết đi sâu vào nghiên cứu đặc điểm định danh xét từ góc độ cách thức biểu thị của nhóm từ ngữ chỉ phong tục cưới xin trong tiếng Việt.
8 Yếu tố giới trong việc sử dụng một số kiểu câu của sinh viên / Nguyễn Thị Trà My // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 2 .- Tr. 81 – 87 .- 400
Bài viết làm rõ ảnh hưởng của yếu tố giới tính trên phương diện ngữ pháp thông qua những khảo sát về việc sử dụng một số kiểu câu của đối tượng nam và nữ sinh viên.
9 Phương thức biểu đạt ngữ âm của tục ngữ tiếng Việt và tiếng Anh về ứng xử / Võ Thị Dung // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 2 .- Tr. 88 – 94 .- 400
Trình bày quan điểm nghiên cứu tục ngữ về ứng xử xét từ góc độ ngữ âm nhằm làm sáng tỏ nội hàm văn hóa ứng xử cũng như hình thức ngôn ngữ của tục ngữ tiếng Việt và tiếng Anh
10 Đặc điểm của thành phần rào đón ở hành vi hỏi trực tiếp trong tiếng Anh / Trần Thị Phương Thu // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 2 .- Tr. 32 – 39 .- 400
Nêu lên những đặc điểm, chức năng của thành phần rào đón (TPRĐ) trong hành vi hỏi trực tiếp tiếng Anh: Tăng tính lịch sự, tế nhị, giảm thiểu mức độ áp đặt với người nghe; Đề cao người cùng đối thoại; Bày tỏ sự không chắc chắn về thông tin cần hỏi và sự chủ quan hóa của người hỏi; Ngăn chặn những phản ứng tiêu cực ở người nghe khi tiếp nhận câu hỏi.