Khảo sát tiểu trường các hoạt động của con người với “nước” trong trường “nước”. Đồng thời so sánh nhóm các từ chỉ hoạt động của con người dùng “nước” để thanh tẩy với tiếng Anh nhằm chỉ ra đặc trưng văn hóa của người Việt.
Bài viết bàn về các phương tiện giảm nhẹ ý nghĩa hình thái bổn phận của Must qua khối liệu được tập hợp từ các bài phát biểu của Đại sứ Anh và Mỹ tại Việt Nam.
Mô tả các dấu hiệu lịch sự được sử dụng trong hành động ngôn từ phê phán (HĐNTPP) của người Anh và người Việt. So sánh các dấu hiệu này xét theo từng chiến lược ở các khía cạnh văn hóa, xã hội, tình huống cụ thể. Sử dụng các yếu tố văn hóa, xã hội, tình huống để giải thích nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự tương đồng và khác biệt trong việc thực hiện lịch sự trong HĐNTPP của người Anh và người Việt.
Khảo sát và đưa ra một số nhận xét về các phương thức chuyển dịch câu bị động tiếng Anh sang tiếng Việt từ góc độ đối chiếu các tương đương dịch thuật.
Bài viết làm rõ ảnh hưởng của yếu tố giới tính trên phương diện ngữ pháp thông qua những khảo sát về việc sử dụng một số kiểu câu của đối tượng nam và nữ sinh viên.
Trình bày quan điểm nghiên cứu tục ngữ về ứng xử xét từ góc độ ngữ âm nhằm làm sáng tỏ nội hàm văn hóa ứng xử cũng như hình thức ngôn ngữ của tục ngữ tiếng Việt và tiếng Anh
Nêu lên những đặc điểm, chức năng của thành phần rào đón (TPRĐ) trong hành vi hỏi trực tiếp tiếng Anh: Tăng tính lịch sự, tế nhị, giảm thiểu mức độ áp đặt với người nghe; Đề cao người cùng đối thoại; Bày tỏ sự không chắc chắn về thông tin cần hỏi và sự chủ quan hóa của người hỏi; Ngăn chặn những phản ứng tiêu cực ở người nghe khi tiếp nhận câu hỏi.