CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phân tích nhóm cọc chịu tải trọng động đất / TS. Võ Thanh Lương, TS. Nguyễn Hồng Sơn, KS. Trần Công Tấn // Xây dựng .- 2015 .- Số 01/2015 .- Tr. 62-64 .- 624
Đưa ra kết quả khảo sát ảnh hưởng của độ mềm liên kết đài với cọc và ảnh hưởng của vị trí mốc nối cọc đến trạng thái nội lực, chuyển vị của cọc trong môi trường nền với mô hình phi tuyến.
2 Phân tích động lực học nhà cao tầng dạng kết cấu liên hợp khung không gian – tấm chịu tác dụng của động đất theo mô hình kết cấu và nền không tương tác / Nguyễn Thái Chung, Hoàng Hải, Nguyễn Quang Minh // Xây dựng .- 2015 .- Số 01/2015 .- Tr. 65-69 .- 624
Trình bày thuật toán phần tử hữu hạn, phương pháp tính và một số kết quả phân tích ứng xử của kết cấu nhà cao tầng chịu tác dụng của tải trọng động đất, trong đó sử dụng mô hình tính là hệ liên hợp khung không gian – tấm.
4 Ảnh hưởng của thời gian lưu giữ đến tính công tác của vữa bê tông tự lèn / TS. Hồ Ngọc Khoa // Xây dựng .- 2015 .- Số 01/2015 .- Tr. 89-91 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu bằng thực nghiệm sự ảnh hưởng của thời gian lưu giữ trong điều kiện tự nhiên đến sự suy giảm tính công tác của vữa bê tông tự lèn với các cấp phối khác nhau. Qua đó định tính và định lượng được giá trị suy giảm tính công tác của vữa bê tông tự lèn bằng các tiêu chí kỹ thuật cơ bản.
5 Phương pháp mới nghiên cứu ổn định động lực học của thanh / TS. Đoàn Văn Duẩn // Xây dựng .- 2015 .- Số 01/2015 .- Tr. 86-88 .- 624
Trình bày một phương pháp mới để nghiên cứu bài toán ổn định động lực học của thanh thẳng khi chịu tác dụng của lực dọc trục đặt tại đầu thanh.
6 Nghiên cứu cải tiến cốp pha tự leo bằng thủy lực / GVC. ThS. Nguyễn Kiếm Anh, GV. ThS. Nguyễn Văn Tịnh // Xây dựng .- 2015 .- Số 01/2015 .- Tr. 83-85 .- 624
Trình bày về việc sử dụng cốp pha leo trong thi công các công trình bê tông xi măng có chiều cao lớn. Trên cơ sở phân tích cấu tạo, nguyên lý làm việc của các loại cốp pha leo đã có hiện nay, kết hợp với những điều kiện chế tạo, vận hành và sử dụng trong nước, nhóm tác giả đề xuất cải tiến một số cụm chi tiết nhằm nâng cao các tính năng của loại cốp pha này như: rút ngắn thời gian căn chỉnh ban đầu, tăng chất lượng bề mặt bê tông sau khi đúc và tự động hóa tối đa các thao tác khi thi công.
7 Định hướng và giải pháp đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại tổng thể nền kinh tế đến năm 2020 / Vương Đình Huệ // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 1 tháng 01 .- Tr. 21-38 .- 330
Đưa ra một số đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế xã hội trong gia đoạn vừa qua, đồng thời đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm góp phần đẩy mạnh quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại tổng thể nền kinh tế đến năm 2020.
8 Định hướng phát triển ngành dệt may VN đáp ứng yêu cầu hội nhập TPP / Võ Thanh Thu, Ngô Thị Hải Xuân // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 1 tháng 01 .- Tr. 59-73 .- 330
Khái quát về hiệp định TPP, thực trạng ngành dệt may VN trước thời điểm TPP đước kí kết, những cơ hội mà TPP sẽ mang lại cho ngành dệt may VN, những thách thức đối với ngành dệt may VN và định hướng phát triển xuất khẩu dệt may VN trong giai đoạn hội nhập TPP.
9 Mười sự kiện kinh tế nổi bật của Việt Nam năm 2014 / Nguyễn Kế Tuấn, Đỗ Thị Đông // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 211 tháng 01 .- .- 330
Trong bối cảnh tiếp tục phải đương đầu với muôn vàn khó khăn ở trong nước và ngoài nước, Việt Nam đã đạt được những mục tiêu của năm 2014 đã được đề ra trong Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 tại Kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIII ở những mức độ khác nhau. Bài viết này trình bày 10 sự kiện kinh tế Việt Nam được coi là nổi bật của năm 2014, đánh giá khách quan thực trạng, khẳng định những kết quả và xu hướng tích cực, nhận diện rõ những khó khăn thách thức của nền kinh tế, từ đó đề ra mục tiêu và các giải pháp đưa đất nước phát triển theo hướng có hiệu quả và bền vững trong những năm tiếp theo. Do chưa có số liệu báo cáo thống kê chính thức của cả năm, một số sự kiện được minh họa bằng số liệu của 11 tháng năm 2014. Tuy nhiên, điều này không làm ảnh hưởng đến tính chất của mỗi sự kiện được lựa chọn.
10 Phân tách bất bình đẳng theo nguồn thu nhập vùng ven đô Hà Nội: Bằng chứng mới từ dữ liệu khảo sát hộ gia đình / Trần Quang Tuyến, Vũ Văn Hưởng // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 211 tháng 01 .- Tr. 45-54 .- 330
Bài viết nghiên cứu mối quan hệ giữa các nguồn thu nhập và bất bình đẳng thu nhập giữa các hộ gia đình ở khu vực ven đô của Hà Nội. Với bộ dữ liệu khảo sát vào năm 2010 và sử dụng phương pháp phân tách hệ số Gini về bất bình đẳng thu nhập, bài viết đưa ra bằng chứng thực nghiệm mới rằng nguồn phi nông nghiệp tự làm và việc làm công chính thức là nguyên nhân lớn nhất dẫn tới bất bình đẳng thu nhập. Phát hiện này hàm ý rằng cơ hội kiếm những nguồn thu nhập này chỉ dành cho những hộ giàu có hơn, trong khi đó tác động làm giảm bất bình đẳng thu nhập của thu nhập từ nông nghiệp và việc làm công phi chính thức hàm ý rằng cơ hội kiếm nguồn những thu nhập này sẵn có cho các hộ gia đình nghèo hơn. Dựa vào kết quả nghiên cứu thực nghiệm, bài viết đưa ra một số gợi ý chính sách cho vấn đề bất bình đẳng trong bối cảnh thu hẹp đất nông nghiệp do đô thị hóa ở vùng ven đô của Hà Nội.