CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tạo lập bản sắc đô thị trong quá trình đô thị hóa / TS. KTS. Đào Ngọc Chiêm // Kiến trúc Việt Nam .- 2015 .- Số 12/2015 .- Tr. 26-29 .- 720
Định hướng tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam, tiếp cận các yếu tố tạo lập bản sắc đô thị.
2 Tính bản địa của kiến trúc nhà ở dân gian Nam Trung Bộ / TS. KTS. Khuất Tân Hưng // Kiến trúc .- 2015 .- Số 238/2015 .- Tr. 68-73 .- 720
Trên cơ sở so sánh và phân tích sự khác biệt giữa kiến trúc nhà ở dân gian Nam Trung bộ với kiến trúc nhà ở dân gian vùng Đồng bằng Bắc bộ và Bắc Trung bộ, bài viết tìm kiếm những đặc điểm mang tính bản địa của kiến trúc nhà ở dân gian Nam Trung bộ, từ đó khẳng định những giá trị nổi bật của chúng.
3 Đào tạo kiến trúc gắn với môi trường – Một xu thế của thời đại / TS. KTS. Hoàng Mạnh Nguyên // Kiến trúc .- 2015 .- Số 238/2015 .- Tr. 62-65 .- 720
Giới thiệu kinh nghiệm về đào tạo kiến trúc môi trường trên thế giới. Thực trạng và nhu cầu về kiến trúc môi trường. Một số đề xuất cho chương trình đào tạo kiến trúc môi trường.
4 Nghiên cứu mô hình tổ chức không gian thư viện đại học hiện đại ở Việt Nam / TS. KTS. Ngô Lê Minh, ThS. KTS. Lê Tấn Hạnh, ThS. Hoàng Thị Phương Thảo // Kiến trúc .- 2015 .- Số 238/2015 .- Tr. 55-61 .- 720
Phân tích các không gian chức năng cần có của một thư viện đại học dựa trên những lý thuyết đã được nghiên cứu trước đó cũng như những bài học từ các công trình thư viện thực tế trên thế giới. Qua đó, với việc hiểu biết một cách khái quát về việc tổ chức không gian thư viện đại học góp phần khẳng định thêm tầm quan trọng của nó đối với xã hội ngày nay.
5 Tổng quan về lý thuyết nơi chốn trong thiết kế đô thị / KTS. Vũ Hiệp // Kiến trúc .- 2015 .- Số 238/2015 .- Tr. 51-54 .- 720
Trình bày sự hình thành lý thuyết nơi chốn trong thiết kế đô thị, góc nhìn đa ngành về nơi chốn. Sự liên quan và ảnh hưởng của lý thuyết nơi chốn trong các xu hướng thiết kế đô thị hiện nay. Lý thuyết nơi chốn ở Việt Nam.
6 Biến động cán cân tài khoản tài chính ở Thái Lan và một số bài học cho Việt Nam / TS. Nguyễn Thị Vũ Hà // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2014 .- Số 12 (177)/2014 .- Tr. 12-20 .- 332
Khảo cứu tình hình biến động cán cân tài khoản tài chính ở Thái Lan – nước đã tự do hóa tài khoản vốn và tài chính; tác động của các biến động này đến sự ổn định thị trường tài chính của Thái Lan để từ đó đưa ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
7 Sự phát triển của một số ngành công nghiệp kỹ thuật cao và tác động của nó đối với đào tạo nghề ở Nhật Bản trong thời kỳ 1952-1973 / Võ Thị Hoàng Ái // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2015 .- Số 1 (167)/2015 .- Tr. 49-59 .- 330
Trình bày sự phát triển của một số ngành công nghiệp kỹ thuật cao ứng dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật và phân tích tác động của nó đến những thay đổi trong đào tạo nghề của Nhật Bản thời kỳ 1952 – 1973.
8 Cơ chế bảo đảm quyền con người ở Châu Âu hiện nay và một số hàm ý chính sách cho Việt Nam / ThS. Chử Thị Nhuần // Nghiên cứu Châu Âu .- 2015 .- Số 12 (171)/2015 .- Số 12 (171)/2015 .- 330
Châu Âu được biết đến là châu lục rất phát triển và là cái nôi của quyền con người, ở đó quyền con người được ghi nhận, tôn trọng và bảo đảm thực hiện rất hiệu quả. Đây cũng là khu vực đi đầu trên thế giới về việc xây dựng cơ chế bảo vệ quyền con người. Bài viết phân tích, tìm hiểu cơ chế bảo đảm quyền con người ở Châu Âu hiện nay và một số hàm ý chính sách cho Việt Nam.
9 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến vai trò động lực cho phát triển của khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam / GS. TS. Nguyễn Kế Tuấn, TS. Vũ Hùng Cường // Châu Mỹ ngày nay .- 2015 .- Số 12/2014 .- Tr. 3-14 .- 330
Phân tích một số nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến vai trò động lực cho phát triển của khu vực kinh tế tư nhân, bao gồm: quan điểm, nhận thức về khu vực kinh tế tư nhân trong tăng trưởng kinh tế; quan điểm về vai trò của nhà nước trong phát triển kinh tế; thể chế, chính sách tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi; năng lực nội sinh của khu vực kinh tế tư nhân.
10 Về lợi thế so sánh của nền kinh tế Việt Nam trong phát triển thương mại quốc tế / ThS. Trần Tuệ Anh // Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương .- 2015 .- Số 441/2015 .- Tr. 54-56 .- 330
Đề cập đến lợi thế so sánh cơ sở hình thành lợi thế so sánh đối với các nước đang phát triển cũng như nhận diện lợi thế thương mại mà Việt Nam đang nắm giữ để tạo nên cơ sở thương mại quốc tế vững chắc nhất.