CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tìm hiểu phân tích những tính năng thông minh của bộ chuyển đổi áp suất ST3000 / ThS. Vũ Văn Sáng, ThS. Hoàng Minh Toán // Tự động hóa ngày nay .- 2015 .- Số 169/2015 .- Tr. 32-34 .- 621
Bộ chuyển đổi áp suất ST 3000 sử dụng cảm biến áp trở và biến áp nhiệt độ cùng với công nghệ xử lý tín hiệu số đã đưa tín hiệu ra tỉ lệ tuyến tính với đại lượng cần đo nhờ bù chính xác ảnh hưởng của nhiệt độ, áp suất tĩnh và đặc tính phi tuyến của cảm biến.
2 Nghiên cứu thiết kế Robot Kit tháo lắp được dùng cho học tập và nghiên cứu (Phần 1) / Lê Anh Kiệt, Nguyễn Đình Uyên, Kiều Trung Liêm,… // Tự động hóa ngày nay .- 2015 .- Số 169/2015 .- Tr. 28-30 .- 621
Trình bày kết quả nghiên cứu và cho ra đời một dòng Robot Kit (Hexa) dạng module lắp ráp có động cơ, chứa phần cứng xây dựng trên vi xử lý 32 bit và tích hợp tùy chọn các driver, các loại cảm biến (áp suất, va chạm, góc quay, từ trường, ánh sáng/màu sắc, quang học, camera và truyền thông vô tuyến). Phần mềm SpaceBOT được xây dựng trên hệ điều hành mở cho thiết bị nhúng.
3 Ứng dụng module truyền thông GPRS/GSM CP1242-7 của Siemens / KS. Trần Thị Thu Hằng // Tự động hóa ngày nay .- 2015 .- Số 169/2015 .- Tr. 26-27 .- 621
Việc thu thập và xử lý dữ liệu trong Ngành công nghiệp tự động hóa đã trở nên dễ dàng hơn nhờ ứng dụng Công nghệ truyền thông GSM/GPRS được phủ sóng toàn cầu. Bài báo trình bày tổng quan về module CP1242-7, các loại cấu hình, chế độ, các phần mềm giám sát, hỗ trợ truyền thông và khai báo các thông số của mạng.
4 Tự động hóa trong quá trình đo áp lực nước lỗ rỗng phục vụ xây dựng công trình trên nền đất yếu / TS. Nguyễn Quang Tuấn // Tự động hóa ngày này .- 2015 .- Số 169/2015 .- Tr. 23-25 .- 621
Phân tích vai trò, đặc điểm của công tác đo áp lực nước lỗ rỗng trong xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện…Thông qua đó, giới thiệu một hệ thống thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng tự động, phù hợp môi trường và yêu cầu sử dụng trong thi công các công trình xây dựng trên nền đất yếu ở Việt Nam, được thiết kế, chế tạo hoàn toàn trong nước, do nhóm nghiên cứu của Viện Khoa học và Công nghệ-GTVT thực hiện.
6 Phổ phản ứng chuyển vị trong phân tích nhà cao tầng chịu động đất ở Việt Nam bằng phương pháp tĩnh phi tuyến / ThS. Nguyễn Hồng Hải, TS. Nguyễn Hồng Hà, ThS. Vũ Xuân Thương // Khoa học Công nghệ xây dự .- 2015 .- Số 4/2015 .- Tr. 3-9 .- 624
Trình bày nghiên cứu của một số tác giả trên thế giới liên quan tới việc sử dụng phổ chuyển vị trong phân tích ứng xử của kết cấu theo phương pháp dựa trên chuyển vị.
7 Một phương pháp thiết kế kết cấu dàn hợp lý theo độ tin cậy cho trước với ràng buộc tiêu chí kinh tế / ThS. Nguyễn Trọng Hà // Khoa học Công nghệ xây dựng .- 2015 .- Số 4/2015 .- Tr. 10-14 .- 624
Trình bày một phương pháp thiết kế hợp lý theo độ tin cậy dựa vào tiêu chí kinh tế sử dụng thuật toán tối ưu hóa đề xuất. Đối tượng nghiên cứu là kết cấu dàn thép tiết diện chữ L.
8 Ảnh hưởng của tham số đến độ tin cậy phần tử của khung bê tông cốt thép / ThS. Phạm Đức Cương // Khoa học Công nghệ xây dựng .- 2015 .- Số 4/2015 .- Tr. 15-22 .- 624
Trình bày sự ảnh hưởng của độ lệch của mỗi tham số về cường độ vật liệu (Rbn, Rsn), kích thước của tiết diện (b, h, As) và hiệu ứng của tải trọng (M, N) đến độ tin cậy phần tử của kết cấu khung bê tông cốt thép. Từ đó rút ra một số nhận xét.
9 Nghiên cứu ảnh hưởng của lực dọc đến quá trình chảy dẻo và mặt chảy dẻo của thanh thép tiết diện chữ I / ThS. Hoàng Hiếu Nghĩa, PGS. TS. Vũ Quốc Anh // Khoa học Công nghệ xây dựng .- 2015 .- Số 4/2015 .- Tr. 23-29 .- 624
Giới thiệu mô hình và cách xác định đặc trưng dẻo của thanh tiết diện bất kỳ. Đồng thời vẽ đường giới hạn đàn hồi và đường cong dẻo của tiết diện thanh thép chữ I để từ đó có thể xác định được sự hình thành khớp dẻo của tiết diện thanh thép nén uốn chữ I khi có kể đến ảnh hưởng của lực dọc N. Tác giả đề xuất phương trình đường cong dẻo và so sánh với các đường cong dẻo của các tác giả đã nghiên cứu trước đây.