Bài viết tập trung tìm hiểu vấn đề chi phí đại diện tại các công ty có sở hữu nhà nước, xuất phát từ sự chênh lệch giữa quyền sở hữu và quyền dòng tiền khi người đại diện sở hữu nhà nước về thực chất không sở hữu phần vốn mà họ đại diện. Nghiên cứu sử dụng mô hình số liệu mảng nhằm tìm hiểu mức độ tác động của sở hữu nhà nước lên chi phí đại diện thông qua việc nghiên cứu các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2012 – 2013. Kết quả ước lượng chỉ ra rằng các công ty có mức độ sở hữu nhà nước lớn sẽ làm tăng chi phí đại diện. Có thể nói, bài viết cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho việc cần thiết phải có những cơ chế chính sách cụ thể nhằm giảm thiểu hóa các ảnh hưởng tiêu cực của sở hữu nhà nước, nhất là trong bối cảnh việc thực hiện cổ phần hóa còn gặp nhiều khó khăn.
Hệ thống thuế VN đã được điều chỉnh phù hợp với các yêu cầu cơ bản của cơ chế kinh tế thị trường và các điều kiện pháp lí cần thiết cho việc gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) cũng như hội nhập quốc tế. Gần đây, Thủ tướng đã phê duyệt Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2010–2020 với mục tiêu nâng tổng thu thuế lên đến 23%-24% GDP. Tuy nhiên, nghiên cứu phát hiện rằng tăng quy mô thu thuế gây bất lợi cho tăng trưởng kinh tế. Do vậy, thời gian tới VN cần vượt qua nhiều thách thức trong quá trình cải cách thuế, cụ thể là: Mở rộng cơ sở thuế, đơn giản hoá quản lí thuế theo tiêu chuẩn quốc tế, và hài hoà hệ thống thuế giữa các thành viên ASEAN.
Bằng việc phân tích thực trạng phát triển công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011- 2014, bài báo đã làm rõ những hạn chế trong phát triển công nghiệp Việt Nam, từ đó đưa ra các định hướng và đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, trong đó nhấn mạnh các giải pháp về phát triển công nghiệp hỗ trợ, điều chỉnh cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ, lựa chọn đối tác chiến lược cho các ngành công nghiệp ưu tiên, đầu tư đẩy mạnh khoa học công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghiệp.
Sử dụng các mô hình kinh tế lượng, bài báo kiểm tra tác động của nợ chính phủ đối với tăng trưởng kinh tế của 12 quốc gia thuộc khu vực đồng tiền chung châu Âu, giai đoạn 1990-2007. Kết quả ước lượng chỉ ra rằng, nợ chính phủ có tác động phi tuyến tính đối với tăng trưởng. Từ kết quả ước lượng, chúng tôi tính toán được ngưỡng nợ an toàn bình quân đối với tăng trưởng dao động từ 100,36% đến 109,45%, khi nợ chính phủ vượt quá tỷ lệ này, tăng trưởng kinh tế sẽ bị suy giảm. Ngoài ra, bài báo cũng t́m thấy bằng chứng rằng, quốc gia có một chính phủ hiệu quả, và kiểm soát tốt tham nhũng sẽ có thể góp phần quản lư tốt nợ chính phủ, nâng cao hiệu quả sử dụng nợ công nhằm thúc đẩy tăng trưởng. Những kết quả thực nghiệm này cho phép chúng tôi gợi mở một số khuyến nghị chính sách nhằm giúp Việt Nam quản lý và sử dụng hiệu quả nợ công nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
Sử dụng dữ liệu theo quý và phương pháp phân tích chuỗi thời gian, bài viết này nghiên cứu ảnh hưởng động của xuất khẩu hàng hóa tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2012. Kết quả ước lượng cho thấy tăng cường xuất khẩu nói chung có ảnh hưởng tích cực tới tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn và dài hạn. Tuy nhiên, các thuộc tính phản ánh chất lượng cơ cấu hàng hóa xuất khẩu có ảnh hưởng khác biệt, khá đa dạng và đan xen tới tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu cũng đưa ra một số luận giải cho kết quả ước lượng, cũng như hàm ý trong việc lựa chọn và thực thi chính sách xuất khẩu ở Việt Nam nhằm hướng tới tăng trưởng kinh tế chất lượng, hiệu quả và bền vững trong thời gian tới.
Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của việc đầu tư cho học đại học đối với cá nhân người học tại Việt Nam, với giả thiết học phí sẽ được tăng gấp 3 lần so với Khung học phí quy định tại 49/2010/NĐ-CP ngày 15/5/2010 của Chính phủ (Chính phủ, 2010), như đề xuất tại tờ trình số 18/TTr-BGDĐT ngày 14/1/2014 gửi Thủ tướng Chính phủ. Nghiên cứu kết luận, dù tăng gấp 3 lần, học phí chưa bất hợp lý so với mặt bằng chung về giá cả của xã hội. Quan trọng hơn, đầu tư cho học đại học vẫn có hiệu quả cao về mặt tài chính đối với cá nhân người học, tương đương với việc gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng theo phương thức lãi nhập gốc, với lãi suất thực dương 2,65%/năm.
Những kỳ vọng từ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài; Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam; Tăng cường liên kết với các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam.
Nhìn lại thị trường dịch vụ tài chính cá nhân tại Việt Nam những năm qua; Các dịch vụ đang được cung cấp hiện nay; Tiềm năng phát triển của thị trường tài chính cá nhân trong tương lai; Một số giải pháp và khuyến nghị phát triển dịch vụ tài chính cá nhân.
Chương 1. Tổng quan về phòng, chống rửa tiền; Chương 2. Thực trạng công tác phòng, chống rửa tiền; Chương 3. Hệ thống giải pháp về phòng, chống rửa tiền ở Việt Nam đến năm 2020.