CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Mô hình TOD từ tài chính đất đai đến tăng trưởng toàn diện / Nguyễn Văn Minh // .- 2024 .- Số (127+128) .- Tr. 12-15 .- 711
Bài báo tập trung vào mô hình tăng trưởng toàn diện lồng ghép trong quy hoạch phát triển theo định hướng giao thông nhằm đảm bảo sự công bằng về tài chính trong thị trường nhà ở, đất đai; khả năng tiếp cận không gian và thúc đẩy chiến lược phát triển đô thị đa trung tâm.
2 Mô hình TOD trong quy hoạch phát triển và tái thiết đô thị / Lê Trung Hiếu // .- 2024 .- Số (127+128) .- Tr. 28-33 .- 711
Dựa trên thực trạng tại Thủ đô Hà Nội và những kinh nghiệm của các quốc tế đã áp dụng thành công mô hình TOD, nghiên cứu đưa ra các hành lang pháp lý để khai thác tối đa lợi thế từ mô hình TOD để tái thiết và phát triển đô thị.
3 “Đô thị 15 phút” kinh nghiệm quốc tế và bài học cho quy hoạch phát triển đô thị Việt Nam / Vũ Hoàng Yến // .- 2024 .- Số (127+128) .- Tr. 34-39 .- 711
Bài báo đề xuất các chiến lược cụ thể cho việc tích hợp mô hình “Đô thị 15 phút” vào quy hoạch và phát triển đô thị tại Việt Nam, dựa trên sự phân tích các điều kiện địa lý, văn hóa và kinh tế - xã hội đặc thù.
4 Quy hoạch TOD hướng tới phát triển bền vững : bài học cho Hà Nội / Lê Thu Huyền, An Minh Ngọc, Ngô Văn Minh // .- 2024 .- Số (127+128) .- Tr. 44-51 .- 711
Nghiên cứu các bài học lý luận và kinh nghiệm thực tiễn trong quy hoạch, thiết kế khu vực TOD lồng ghép trong quy trình quy hoạch nhằm các mục tiêu phát triển bền vững. Từ đó, đề xuất ứng dụng phát triển mô hình TOD tại các đô thị ở Việt Nam với Hà Nội là mô hình ví dụ.
5 Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng tại Nhật Bản : bài học cho Việt Nam / Nguyễn Thị Mai Chi // .- 2024 .- Số (127+128) .- Tr. 52-57 .- 711
Phân tích kinh nghiệm phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng của Nhật Bản thông qua ba dự án điển hình: tái phát triển khu vực ga Tokyo, xây dựng khu đô thị mới Tama Garden City và dự án tuyến đường sắt Tsukuba Express.
6 Kinh nghiệm quốc tế phát triển giao thông xanh & một số gợi ý phát triển hạ tầng giao thông xanh, bền vững cho các đô thị lớn ở Việt Nam / Nguyễn Trung Dũng, Phan Thanh Bích // .- 2024 .- Số (127+128) .- .- 711
Qua phân tích một cách có hệ thống kinh nghiệm phát triển hệ thống giao thông xanh của các đô thị trên thế giới trong quá trình phát triển giao thông vận tải, bài viết chỉ ra một số vấn đề mà giao thông xanh của các đô thị lớn tại Việt Nam đang gặp phải, đồng thời gợi ý phát triển giao thông xanh, bền vững cho các đô thị lớn ở Việt Nam.
7 Quy hoạch xây dựng khu đào tạo nghiên cứu ở Việt Nam : yêu cầu, thách thức và giải pháp / Lê Thị Thúy Hà // .- 2024 .- Số (127+128) .- Tr. 74-79 .- 711
Trình bày thực trạng quy hoạch khu đại học tập trung ở Việt Nam; yêu cầu xây dựng các khu đào tạo nghiên cứu và hành lang pháp lý hiện nay; các thách thức đối với quy hoạch khu đào tạo nghiên cứu; giải pháp quy hoạch các khu đào tạo nghiên cứu.
8 Nhà ở cho người lao động nhập cư tại Tp. Hồ Chí Minh / Ngô Lê Minh // .- 2024 .- Số (127+128) .- Tr. 80-87 .- 720
Giới thiệu thực trạng và đặc điểm nhà ở cho người nhập cư cũng như những khó khăn về chỗ ở của người nhập cư trong và sau dịch bệnh Covid-19. Từ đó, đề xuất một vài khả năng vận dụng mô hình Co-living vào nhà ở cho người lao động nhập cư tại Tp. Hồ Chí Minh.
9 Thoát nước xanh từ góc nhìn pháp lý / Lưu Đức Hải, Nguyễn Minh Thúy // .- 2024 .- Số (127+128) .- Tr. 88-93 .- 340
Hiện trạng các quy định pháp lý về thoát nước ở Việt Nam; Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới pháp luật liên quan đến vấn đề thoát nước; Xu hướng thoát nước xanh, bền vững; Một số khuyến nghị về khung pháp lý trong lĩnh vực thoát nước xanh ở Việt Nam.
10 Đảm bảo ổn định vận chuyển dầu khí bằng cách ứng dụng thuật toán logic mờ và các phương pháp thực nghiệm máy tính để phát hiện nguy cơ rò rỉ trong đường ống / Phạm Sơn Tùng, Võ Quốc Thống // .- 2024 .- Số (127+128) .- Tr. 102-109 .- 690
Giới thiệu cách hoạt động của mô hình Fuzzy Logic, sự kết hợp cả hai phương pháp Fuzzy Logic với mô hình Monte Carlo và Bootstrap nhằm tăng mức độ tin cậy cho kết quả bài toán đồng thời giảm thời gian cho việc khảo sát số liệu.