CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
2 Ngữ nghĩa của kết cấu [Đã + X] trong tiếng Việt / Nguyễn Hoàng Trung // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 4 .- Tr. 18 – 22 .- 495.92
Trình bày cách tiếp cận một hiện tượng cú pháp ngữ nghĩa thường được giải thích một cách lược giản hoặc được mô phỏng theo đặc trưng ngữ pháp của các ngôn ngữ biến hình như tiếng Anh, tiếng Nga đã hành chức như thế nào trong tiếng Việt.
3 Về ý nghĩa đặc trưng của tính từ / Phạm Hồng Hải // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 4 .- Tr. 23 – 27 .- 410
Bàn về quan điểm của Givón góp phần lí giải về ý nghĩa đặc trưng của tính từ, so sánh tính từ tiếng Việt và tiếng Anh ở phương diện ý nghĩa đặc trưng để xác định rõ hơn bản chất của tính từ nói chung, tính từ tiếng Việt nói riêng.
4 Lỗi ngôn ngữ và giao tiếp của người dẫn chương trình truyền hình / Lê Thị Như Quỳnh // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 4 .- Tr. 40 – 48 .- 410
Nêu các dạng lỗi đặc trưng về ngôn ngữ và giao tiếp của MC truyền hình, sau đó phân tích nguyên nhân của các dạng lỗi này nhằm rút ra những bài học cần thiết cho công tác nghiệp vụ của MC cũng như việc đào tạo, huấn luyện MC của các Đài truyền hình và các cơ sở đào tạo.
5 Vài đặc điểm ngữ âm thổ ngữ Lý Sơn, Quảng Ngãi / Trần Thị Thúy An // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 4 .- Tr. 49 – 53 .- 495.92
Xác định những điểm tương đồng và dị biệt, đặc trưng ngữ âm riêng và chung của đối tượng này so với tiếng Việt toàn dân. Đồng thời xác định đúng các vùng phương ngữ, nhóm thổ ngữ của tiếng Việt giúp chúng ta có thể xác định các đồng ngữ tố, chùm đồng ngữ có lợi cho việc nghiên cứu lịch sử tiếng Việt.
6 Các hành động ngôn ngữ trong phỏng vấn trên báo in tiếng Việt / Dương Thị My Sa // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 4 .- Tr. 54 – 59 .- 070.1
Theo đặc điểm của thể loại báo chí, có ba hành vi lời nói quan trọng trong phỏng vấn trên báo in: Yêu cầu, đề nghị và từ chối. Bài viết này sẽ chỉ ra những hành vi lời nói chính trong chi tiết.
7 Ngữ nghĩa – ngữ dụng của tác tử “chỉ”, “mỗi” trong tiếng Việt / Nguyễn Thùy Nương // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 4 .- Tr. 64 – 67 .- 410
Bài viết phân tích và chứng minh “chỉ/mỗi” có vai trò là các tác tử đánh dấu những sắc thái ngữ nghĩa và ngữ dụng nhất định.
8 Đặc điểm văn hóa trong lời thỉnh cầu hiện nay của người Việt và người Mĩ sống tại thành phố Hồ Chí Minh / Lý Thiên Trang // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 4 .- Tr. 89 – 93 .- 495.92
Tìm hiểu những đặc điểm văn hóa tương đồng và khác biệt nào được thể hiện trong lời thỉnh cầu hiện nay của người Việt và người Mĩ sống tại thành phố Hồ Chí Minh thông qua việc chọn lựa các chiến lược thỉnh cầu khác nhau của họ và sự ảnh hưởng của các biến số xã hội như quyền lực, tuổi tác và mối quan hệ lên việc lựa chọn chiến lược thỉnh cầu của người Việt và người Mĩ sống tại thành phố Hồ Chí Minh.
9 Một số kiểu lời chúc mừng trong hôn lễ của người Nam Bộ / Nguyễn Thị Tịnh // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 4 .- Tr. 94 – 96 .- 398.2
Tìm hiểu về một số kiểu lời chúc mừng diễn ra trong hôn lễ của người Nam Bộ để hiểu sâu hơn về nét đẹp của văn hóa dân tộc cũng như ngôn ngữ giao tiếp thể hiện trong nghi lễ này.
10 Phối hợp chính sách giám sát an toàn vĩ mô và chính sách tiền tệ tại Việt Nam / TS. Phạm Thị Hoàng Anh, Nguyễn Thị Thu Hương, Nguyễn Khánh Linh // Ngân hàng .- 2015 .- Số 5 tháng 3 .- Tr. 2-10 .- 332.4
Trình bày mối quan hệ giữa chính sách giám sát an toàn vĩ mô và chính sách tiền tệ; Thực trạng phối hợp giwuax chính sách giám sát an toàn vĩ mô và chính sách tiền tệ tại Việt Nam; Một số khuyến nghị chính sách.