Phân tích các nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng dâng cao mực nước tại thượng lưu hệ thống mỏ hàn, từ đó, đề xuất phương pháp tính toán và xây dựng chương trình phần mềm XOLUTA-02 tính toán độ dâng cao mực nước trong các trường hợp bố trí mỏ hàn khác nhau, ứng dụng trong việc kiểm tra ảnh hưởng của công trình đối với đê điều chống lũ và phân tích diễn biến lòng dẫn khu vực mỏ hàn.
Xem xét xây dựng mô hình thể hiện mối quan hệ giữa thời gian thi công cọc và chiều sâu khoan cọc (L) bằng phương pháp hồi qui đơn biến. Áp dụng mô hình trên để ước lượng thời gian thi công cọc khoan nhồi.
Trình bày phương pháp thực nghiệm để xác định quá trình tương tác giữa công trình có kết cấu dạng cứng nằm trong môi trường san hô khi sóng nổ lan truyền đến và tương tác với công trình, nhằm mục đích phục vụ cho việc lựa chọn dạng kết cấu công trình sử dụng trên các đảo, từ đó rút ra các kết luận làm cơ sở cho việc áp dụng trong thực tế.
Khảo sát ảnh hưởng của chuyển vị ban đầu đến lịch sử chuyển vị và chuyển vị đỉnh của gối cách chấn ma sát con lắc đơn, bằng cách mô phỏng ứng xử của hệ cách chấn một khối lượng chịu kích động động đất.
Trình bày một số kết quả khảo sát thực nghiệm trên bản kê bốn cạnh bê tông cốt sợi thép chất lượng siêu cao, bản kê bốn cạnh này là một modul của bản mặt cầu dân sinh với mục đích ứng dụng cho cầu nông thôn Việt Nam.
Nghiên cứu lý luận, phương pháp phát triển, kỹ thuật áp dụng, khung nội dung kiến trúc, kho tư liệu, khung năng lực kiến trúc, mô hình kiến trúc của TOGAF. Trên cơ sở đó đưa ra những ứng dụng thực tiễn của TOGAF trong việc xây dựng các hệ thống thông tin, các phần mềm ứng dụng, các mô hình cơ sở dữ liệu, trung tâm ứng dụng của các trường đại học. Từ đó sẽ làm nền tảng, cơ sở lý luận và định hướng cho những nghiên cứu ứng dụng, thiết kế các phần mềm của các trường đại học.
Mạng năng lượng thấp và chịu nhiều tổn thất, tiêu biểu là mạng cảm biến không dây gồm nhiều thiết bị nhỏ gọn, hạn chế về khả năng xử lý, bộ nhớ và năng lượng. Các thiết bị này truyền thông với nhau trong môi trường khắc nghiệt, thường có tỷ lệ lỗi cao, tốc độ dữ liệu thấp và kém ổn định. Các mạng năng lượng thấp và chịu nhiều tổn thất thường tích hợp từ vài chục đến vài nghìn thiết bị, vì thế định tuyến trong mạng này cần phải có khả năng đáp ứng quy mô lớn, đồng thời có thể tự mình sửa lỗi mà không cần sự can thiệp từ bên ngoài. Với khả năng tự động cấu hình và có nguồn tài nguyên lớn, IPv6 đã được nhiều chuyên gia nghiên cứu, triển khai cho mạng cảm biến không dây và IETF đã đề xuất chuẩn RFC 6550 về giao thức định tuyến RPL (Routing Protocol for LLN).
Với lượng địa chỉ vô tận, khả năng kết nối, tính di động và bảo mật, IPv6 cho thấy mình là thay thế xứng đáng, là điểm tựa cho sự phát triển của IoT ( Internet vạn vật) nói riêng và Internet nói chung. Tuy nhiên, việc áp dụng IPv6 làm nền tảng trong xu hướng IoT cũng vấp phải không ít khó khăn và thách thức, đòi hỏi những giải pháp tháo gỡ, và chỉ khi giải quyết được các khó khăn đó, tương lai của IoT cũng như IPv6 mới được rộng mở.