CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Giải pháp thúc đẩy khả năng cạnh tranh nhân lực Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN / ThS. Hồ Thị Diệu Ánh // Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương .- 2015 .- Số tháng 6/2015 .- Tr. 36-38 .- 658
Trình bày một số thách thức cạnh tranh nhân lực Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN. Giải pháp nhằm thúc đẩy khả năng cạnh tranh nhân lực của Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN.
2 Quản trị và tổ chức thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ ở Nhật Bản / ThS. Hoàng Văn Tuyên // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2015 .- Số 6 (172)/2015 .- Tr. 33-42 .- 658
Tập trung làm rõ bức tranh về hệ thống tổ chức thực hiện hoạt động khoa học & công nghệ và mô hình quản trị khoa học & công nghệ ở Nhật Bản.
3 Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong doanh nghiệp thương mại tại Nam Định / ThS. Trần Thị Thanh Thúy // Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương .- 2015 .- Số cuối tháng 3/2015 .- Tr. 78-80 .- 332.1
Trình bày một số vấn đề còn tồn tại cần được hoàn thiện, nguyên nhân dẫn đến tồn tại trong hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong các doanh nghiệp thương mại ở Nam Định. Giải pháp hoàn thiện.
4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ khủng hoảng nợ công ở một số nước liên minh Châu Âu / Đoàn Hồng Lê // Nghiên cứu Châu Âu .- 2015 .- Số 5 (176)/2015 .- Tr. 16-25 .- 332.1
Khái quát về sự hình thành và phát triển của Liên minh Châu Âu và đồng Euro, đồng thời phân tích thực trạng và nguyên nhân gây ra khủng hoảng nợ công ở một số nước Châu Âu và xem xét, đánh giá các giải pháp đã được thực hiện cả trong ngắn hạn và dài hạn của Liên minh Châu Âu đối với khủng hoảng nợ công. Bài viết đi sâu vào phân tích thực trạng và nguyên nhân của nợ công Việt Nam hiện nay và dựa trên kinh nghiệm của Liên minh Châu Âu để đề ra các giải pháp ngăn chặn nguy cơ xảy ra khủng hoảng nợ công tại Việt Nam.
5 Ứng dụng vạt cánh tay ngoài tự do trong các điều trị tổn khuyết vùng hàm mặt / Nguyễn Huy Cảnh, Nguyễn Tài Sơn, Nguyễn Huy Thọ // Y học thực hành .- 2015 .- Số 7 (971) .- Tr. 27 – 32 .- 617.5
Mô tả đặc điểm tổn khuyết phần mềm hàm mặt, đồng thời, đánh giá kết quả sử dụng vạt cánh tay ngoài cùng trong điều trị các tổn khuyết phần mềm vùng hàm mặt.
6 Nghiên cứu chẩn đoán Chlamydia Trachomatis bằng PCR và Elisa ở bệnh nhân hội chứng tiết dịch niệu đạo / Đặng Văn Em, Nguyễn Khắc Cường // .- 2015 .- Số 7 (971) .- Tr. 32 – 35 .- 616.6
Chẩn đoán Chlamydia Trachomatis bằng PCR ở bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo nam giới. Qua đó, so sánh chẩn đoán C.Trachomatis bằng PCR và Elisa trong hội chứng tiết dịch niệu đạo nam giới.
7 Hình thức và nội dung nhìn từ tri nhận luận: Một vài ghi nhận / Trịnh Sâm // Ngôn ngữ .- 2015 .- Số 7 (314) .- Tr. 31 – 35 .- 410
Đề cập đến một số cách tạo nghĩa cho hình thức ngôn ngữ dưới góc nhìn từ tri nhận luận như: càng nhiều hình thức càng nhiều nội dung, càng gần thì tầm tác động càng lớn.
8 Một số ý tưởng của Bình Nguyên Lộc về đặc tính của tên gọi / Nguyễn Thế Truyền // Ngôn ngữ .- 2015 .- Số 7 (314) .- Tr. 36 – 45 .- 410
Giới thiệu đôi nét về Bình Nguyên Lộc và các đặc tính của tên gọi (theo ý tưởng của Bình Nguyên Lộc) như: Tên gọi – dấu tích của thời gian; Tên gọi phiên âm: chân tướng của kẻ vay mượn; Cơ cấu ngữ âm – ‘lò luyện kim đan” tên gọi; Khác biệt về sắc thái giữa các tên gọi là do khác biệt về thân phận; Tâm hồn, tính cách chủng tộc, dân tộc lòng vào trong tên gọi; Tên đặt chồng lên tên: dấu tích của hai tộc người kế tiếp nhau; và tên gọi nhầm lẫn – cái sai của ngày hôm qua , cái phổ biến của ngày hôm nay.
9 Mối quan hệ giữa các quy luật chuyển nghĩa của từ / Nguyễn Đức Tồ // Ngôn ngữ .- 2015 .- Số 7 (314) .- Tr. 3 – 13 .- 421.5
Trình bày các mối quan hệ giữa các quy luật chuyển nghĩa của từ như: mối quan hệ giữa ẩn dụ và hoán dụ, mối quan hệ giữa quy luật mở rộng và thu hẹp nghĩa với ẩn dụ và hoán dụ.
10 Những hiện tượng mang tính quy luật về ngữ âm dùng để xác định từ nguyên tiếng Việt / Lê Trung Hoa // Ngôn ngữ .- 2015 .- Số 7 (314) .- Tr. 14 - 30 .- 421.5
Giới thiệu cách vận dụng các hiện tượng biến đổi về ngữ âm có tính quy luật để truy tìm nguồn gốc của từ như: Nhập âm, lược âm, rụng âm, chệch âm, lây âm, mượn âm, biến âm, âm tiết hóa, rút gọn âm tiết, chuyển đổi ngữ âm.