CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ứng xử vật liệu Geofoam trong ứng xử vền đường trên đất yếu / TS. Nguyễn Minh Tâm // Xây dựng .- 2015 .- Số 5/2015 .- Tr. 103-107 .- 624
Nghiên cứu tìm hiểu về tính chất và khả năng ứng dụng giải pháp sử dụng vật liệu Geofoam cho đường dẫn vào cầu công trình thi công trong điều kiện địa chất đất yếu ở thành phố Hồ Chí Minh. Giải pháp này sẽ được so sánh với phương án đắp trên nền đất yếu có xử lý theo phương pháp truyền thống và phương án thêm nhịp cầu dẫn để phân tích tính hiệu quả kinh tế, kỹ thuật của giải pháp này.
2 Xác định tải trọng gió lên tháp thép dạng giàn theo tiêu chuẩn Tia-222-G / Nguyễn Thanh Hà, Vũ Anh Tuấn // Xây dựng .- 2015 .- Số 5/2015 .- Tr. 97-99 .- 624
Trình bày cách xác định tải trọng gió lên tháp thép dạng giàn dựa trên tiêu chuẩn TIA-222-G (2007). Các yếu tố ảnh hưởng đến áp lực gió, cách tính tải trọng gió tác dụng lên tháp cũng được đề cập một cách chi tiết. Bên cạnh đó những chỉ dẫn cần thiết đã được đưa ra cho kỹ sư thiết kế khi áp dụng tiêu chuẩn này ở Việt Nam.
3 Quản lý rủi ro cho các dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường Campuchia bằng mô hình AHP / PGS. TS. Phạm Hồng Luân, KS. Trương Hoàng Tuấn // Xây dựng .- 2015 .- Số 5/2015 .- Tr. 94-96 .- 624
Giới thiệu một mô hình quản lý rủi ro cho các doanh nghiệp Việt Nam đang đầu tư xây dựng tại Campuchia bằng mô hình AHP kết hợp với phần mềm hỗ trợ Expert Choice.
4 Phân tích thiết kế móng nông chịu tải trọng điều hòa thẳng đứng / Nguyễn Bảo Việt // Xây dựng .- 2015 .- Số 5/2015 .- Tr. 43-45 .- 624
Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến dao động của móng nông chịu tải trọng điều hòa thẳng đứng. Kết quả nghiên cứu giúp đưa ra một số giải pháp phù hợp cho hệ nền móng nhằm thỏa mãn các yêu cầu về dao động của nó.
5 Phân tích các nguyên nhân của làm lại trong các dự án xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh / KS. Võ Thị Ngọc Vi, PGS. TS. Lưu Trường Văn // Xây dựng .- 2015 .- Số 5/2015 .- Tr. 49-51 .- 624
Trình bày các kết quả của một nghiên cứu nhằm phân tích các nguyên nhân của làm lại trong các dự án xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh.
6 Đánh giá các phương pháp lập tiến độ trong thi công xây dựng hiện nay / TS. Lê Anh Dũng // Xây dựng .- 2015 .- Số 5/2015 .- Tr. 52-55. .- 624
Nghiên cứu về các phương pháp lập tiến độ được phổ biến, giúp các nhà quản lý được lựa chọn phương pháp lịch trình theo đúng yêu cầu dự án, đưa dự án tới thành công.
7 Giản đồ nhân quả của mô hình động học hệ thống dòng tiền dự án xây dựng / KS. Nguyễn Hữu Thừa, PGS. TS. Lưu Trường Văn // Xây dựng .- 2015 .- Số 5/2015 .- Tr. 59-61 .- 624
Trình bày giản đồ nhân quả của mô hình động học hệ thống dòng tiền dự án xây dựng. Giản đồ được phát triển thông qua phần mềm Vensim. Giản đồ nhân quả bao gồm các giản đồ phụ: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thiết bị phụ, chi phí quản lý, dòng tiền vào từ chủ đầu tư, nợ vay. Dựa vào giản đồ này, các lãnh đạo công ty có thể thử nghiệm các giải pháp khác nhau để cải thiện tính hiệu quả của dòng tiền dự án xây dựng.
8 Nghiên cứu ứng dụng thiết bị quan trắc kết cấu trong nhà cao tầng tại Việt Nam / TS. Trần Hồng Hải, KS. Đinh Văn Hiền // Xây dựng .- 2015 .- Số 5/2015 .- Tr. 62-65 .- 624
Giới thiệu tổng quan về hệ thống quan trắc sự làm việc của kết cấu công trình nhà cao tầng và đề xuất một số ứng dụng công nghệ quan trắc kết cấu nhà cao tầng tại Việt Nam.
9 Ảnh hưởng của kích thước mẫu thí nghiệm và hàm lượng cốt dọc đến ứng xử chọc thủng của liên kết sàn – cột bê tông cốt thép / TS. Nguyễn Minh Long, ThS. Trịnh Văn Thưởng // Xây dựng .- 2015 .- Số 5/2015 .- Tr. 66-69 .- 624
Trình bày nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của các yếu tố kích thước, tỉ số chiều dài các cạnh của mẫu thí nghiệm và hàm lượng cốt dọc đến ứng xử chọc thủng của liên kết sàn – cột bê tông cốt thép.
10 Mô hình động học hệ thống của quản lý sự thực hiện cho các công ty xây dựng / Phạm Thanh Hải, Lưu Trường Văn // Xây dựng .- 2015 .- Số 5/2015 .- Tr. 73-75 .- 624
Trình bày các mô hình động (SD) của quản lý sự thực hiện cho các công ty xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh. Mô hình SD được phát triển bằng phần mềm Vensim. Mô hình SD bao gồm 5 mô hình con, chúng là “Sự lãnh đạo”, “Con người”, “Chiến lược”, “Quan hệ đối tác”, “Các quá trình”. Dựa vào mô hình SD nói trên cùng với các tham số của một công ty cụ thể, các lãnh đạo công ty có thể thử nghiệm các giải pháp khác nhau để cải thiện sự thực hiện của công ty xây dựng.