CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đánh giá thời gian sống thêm của ung thư cổ tử cung giai đoạn FIGO IB1 điều trị bằng phẫu thuật triệt căn / Trần Thành Long, Nguyễn Văn Đăng, Lê Trí Chinh, Nguyễn Minh An // Y học thực hành .- 2015 .- Số 5/2015 .- Tr. 17-20 .- 610
Đánh giá thời gian sống thêm của ung thư cổ tử cung giai đoạn FIGO IB1 điều trị bằng phẫu thuật triệt căn. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến thời gian sống thêm.
2 Dùng dược chất phóng xạ 99MTC xác định hạch gác trong phẫu thuật điều trị ung thư giai đoạn sớm (I,IIA) / Vũ Kiên // Y học thực hành .- 2015 .- Số 5/2015 .- Tr. 36-38 .- 610
Xây dựng quy trình và đánh giá kết quả xác định hạch gác bằng dược chất phóng xạ 99m Tc trong phẫu thuật điều trị ung thư vú giai đoạn sớm.
3 Nghiên cứu kết quả phẫu thuật nội soi viêm phúc mạc ruột thừa trẻ em tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa / Bùi Văn Chiến, Nguyễn Danh Thông // Y học thực hành .- 2015 .- Số 5/2015 .- Tr. 39-41 .- 610
Nghiên cứu kết quả phẫu thuật nội soi viêm phúc mạc ruột thừa trẻ em tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa từ ngày 01-01-2011 đến ngày 30-12-2011.
5 Báo cáo nghiên cứu khoa học cấp cơ sở đánh giá tác dụng của Tebexerol Immunoxel trong hỗ trợ điều trị bệnh lao giai đoạn tấn công / Nguyễn Viết Nhung, Hoàng Thị Phượng, Lê Kim Hoa,… // Y học thực hành .- 2015 .- Số 5/2015 .- Tr. 44-48 .- 610
Đánh giá tác dụng điều trị hỗ trợ của Tebexerol Immunoxel đến kết quả điều trị lao giai đoạn tấn công. Đánh giá tác dụng không mong muốn của Tebexerol Immunoxel trong điều trị phối hợp với thuốc chống lao đối với người bệnh ở Việt Nam.
6 Lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư đại tràng trước điều trị hóa chất sau mổ / Vũ Hồng Thăng // Y học thực hành .- 2015 .- Số 5/2015 .- Tr. 56-58 .- 610
Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư đại tràng có điều trị hóa chất sau mổ và so sánh với trước mổ.
7 Một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng vàng da tăng bilirubin nặng tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng / Chu Thị Hà, Vũ Sỹ Khảng // Y học thực hành .- 2015 .- Số 5/2015 .- Tr. 48-52 .- 610
Mô tả đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhi vàng da tăng Bilirubin tự do nặng phải thay máu tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2012 – 2013.
8 Tăng trưởng xanh đô thị & một số đề xuất nghiên cứu quy hoạch đô thị tăng trưởng xanh ở Việt Nam / TS. KTS. Lưu Đức Cường // Quy hoạch xây dựng .- 2015 .- Số 73/2015 .- Tr. 16-19 .- 624
Bài viết tập trung vào hai vấn đề: Làm rõ khái niệm tăng trưởng xanh trong bối cảnh của đô thị và đề xuất một số nội dung nghiên cứu cần thực hiện phục vụ phát triển và quy hoạch đô thị tăng trưởng xanh ở Việt Nam.
9 Xây dựng mô hình tính bể chứa chất lỏng đặt ngầm chịu tác dụng của tải trọng nổ trên không / Vũ Ngọc Quang, Lương Sĩ Hoàng // Xây dựng .- 2015 .- Số 5/2015 .- Tr. 113-116 .- 624
Trình bày phương pháp xây dựng mô hình tính bể chứa chất lỏng đặt ngầm chịu tác dụng của sóng xung kích khi nổ trên không, bài toán được đặt và giải theo quan điểm tương tác động lực học giữa 3 thành phần nền – kết cấu – chất lỏng. Thuật giải của bài toán được xây dựng trên cơ sở phương pháp phần tử hữu hạn.
10 Ảnh hưởng số lượng vết nứt thở lên ứng xử động của khung phẳng / Nguyễn Trọng Phước, Đỗ Thị Kim Oanh // Xây dựng .- 2015 .- Số 5/2015 .- Tr. 108-112 .- 624
Ảnh hưởng của số lượng vết nứt thở đến ứng xử động của khung phẳng chịu tải trọng điều hòa được phân tích trong bài báo này. Đặc trưng độ cứng của phần tử thanh có vết nứt thở biến đổi theo trạng thái của vết nứt và độ cong của trục thanh tại vị trí vết nứt nên hệ có ứng xử phi tuyến. Phương trình chuyển động của hệ được thiết lập dựa trên sự cân bằng động, phương pháp phần tử hữu hạn và giải bằng phương pháp phân tích số Newmark trên toàn miền thời gian. Một chương trình máy tính được viết bằng ngôn ngữ lập trình MATLAB để phân tích ảnh hưởng của chiều sâu và số lượng vết nứt đến ứng xử động của khung được thực hiện.