CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
2 Tuyên ngôn độc lập ý nghĩa lịch sử và giá trị thời đại / Thiếu tướng, PGS.TS Phùng Văn Thiết // Lý Luận Chính Trị .- 2015 .- Số 8 .- Tr. 30 - 35 .- 959.7
Nêu bối cảnh ra đời và nội dung của bản Tuyên ngôn độc lập. Qua đó, làm rõ ý nghĩa lịch sử và giá trị thời đại của bản Tuyên ngôn độc lập.
3 Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám – Sự hiện thực hóa tư tưởng Hồ Chí Minh / PGS.TS Bùi Đình Phong // Lý luận chính trị .- 2015 .- Số 8 .- Tr. 36 – 40 .- 959.7
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là sự minh chứng cho tính đúng đắng của tư tưởng Hồ Chí Minh – một hệ thống quan điểm mang bản chất khoa học, cách mạng và nhân văn được thể hiện cụ thể qua các nội dung: Tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; về xác định đối tượng Cách mạng; về đoàn kết rộng rãi mọi người Việt Nam yêu nước; về nền tảng lý luận của Đảng; và về phương pháp Cách mạng.
4 Ảnh hưởng của nho giáo đến kế sách ngoại giao, quân sự thời phong kiến và ý nghĩa đối với hiện nay / NCS. Phạm Thanh Hằng // Lý luận chính trị .- 2015 .- Số 8 .- Tr. 55 – 59 .- 959.7
Qua nhiều thế kỷ hiện diện ở Việt Nam, Nho giáo đã từng có vị trí nhất định trong hệ tư tưởng chính trị - xã hội thời phong kiến, những giáo huấn của nó đã ăn sâu, trở thành triết lý sống, lối tư duy của người dân Việt nhiều thế hệ và cả hiện nay. Bài viết trao đổi về những ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo trong chính sách ngoại giao, quân sự của các triều đại phong kiến Việt Nam và ý nghĩa của nó trong thời kỳ hiện nay.
5 Đào tạo cán bộ quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước và kinh nghiệm với Việt Nam / Th.S Đặng Thị Hương // Lý luận Chính trị .- 2015 .- Số 8 .- Tr. 60 – 66 .- 658
Giới thiệu kinh nghiệm đào tạo cán bộ quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước: Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, các nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới ở Châu Á. Qua đó, đưa ra một số kinh nghiệm có thể vận dụng ở Việt Nam.
6 Tôn trọng sự thật lịch sử của cuộc cách mạng tháng Tám / GS.TS Mạch Quang Thắng // Lý luận chính trị .- 2015 .- Số 8 .- Tr. 82 – 86 .- 959.7
Cách mạng tháng Tám năm 1945 là kết quả của một quá trình vận động lâu dài của Đảng cộng sản Đông Dương và các tầng lớp yêu nước dưới sự lãnh đạo của Đảng. Tuy nhiên, gần đây một số cho rằng, Cách mạng tháng Tám thành công là do “ăn may”, là do có “khoảng trống quyền lực” nên Việt Minh nhảy ra nắm lấy chính quyền. Một số ý kiến khác lại cho rằng có vai trò của Chính phủ Trần Trọng Kim đã đứng ra làm trung gian vận động quân Nhật không chóng đối Việt Minh… Vậy sự thật diễn ra như thế nào? Bài viết góp phần làm sáng tỏ những vấn đề trên.
7 Ba mươi năm nghiên cứu từ vựng – ngữ nghĩa Tiếng Việt (1986 – 2015) / Nguyễn Đức Tồn // Ngôn ngữ .- 2015 .- Số 8 - 9 .- Tr. 24 – 53 .- 495.922
Nêu tình hình nghiên cứu về các đơn vị từ vựng tiếng Việt, nghĩa của từ Tiếng Việt, các lớp từ vựng tiếng Việt và tình hình nghiên cứu chuẩn hóa từ vựng tiếng Việt.
8 Nghiên cứu ngôn ngữ dân tộc thiểu số ở Việt Nam trong 30 năm qua / Đoàn Văn Phúc // Ngôn ngữ .- 2015 .- Số 8 - 9 .- Tr. 54 – 65 .- 410
Tổng kết, đánh giá những kết quả nghiên cứu va sự đổi mới 30 năm qua, đồng thời đề xuất định hướng nghiên cứu quan trọng trong giai đoạn tiếp theo ở Viện Ngôn ngữ học nói riêng và ngành ngôn ngữ học nói chung đối với việc nghiên cứu ngôn ngữ dân tộc thiểu số.
9 Tình hình nghiên cứu tên riêng chỉ người trong Việt ngữ học / Phạm Tất Thắng // Ngôn ngữ .- 2015 .- Số 8 - 9 .- Tr. 66 – 77 .- 495.922
Tập trung nghiên cứu các nội dung như: Nghiên cứu sự khác biệt giữa tên chung và tên riêng, sự chuyển hóa tên chung thành tên riêng, phân loại tên người, lý do đặt tên; Nghiên cứu cấu tạo thành phần của tên người; Nghiên cứu quá trình hình thành và biến đổi của tên gọi người; Nghiên cứu về quy tắc chính tả viết hoa tên người trên sách báo tiếng Việt.
10 Khảo sát các giáo trình tiếng Việt dành cho người nước ngoài (trình độ B) hiện có ở Việt Nam / Mai Xuân Huy, Nguyễn Thu Huyền // Ngôn ngữ .- 2015 .- Số 8 - 9 .- Tr. 78 – 89 .- 495.922
Khảo sát một cách hệ thống các chủ đề hội thoại, trường từ vựng trong các giáo trình tiếng Việt cho người nước ngoài trình độ B hiện có ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, đưa ra các giải pháp và đề xuất cụ thể để góp phần biên soạn mới một giáo trình tiếng Việt cho người nước ngoài tương đương, đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng ở Việt Nam.