CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đổi mới công tác quản lý bảo tồn và phát huy giá trị Khu phố cổ Hà Nội / TS. KTS Đào Ngọc Nghiêm // Kiến trúc .- 2015 .- Số 244 .- Tr. 41 – 43 .- 711
Nêu hệ thống văn bản pháp lý về quản lý khu Phố cổ Hà Nội, qua đó đưa ra một số khía cạnh nhằm đổi mới công tác quản lý bảo tồn, phát huy giá trị khu Phố cổ Hà Nội.
2 Tiêu chuẩn thiết kế câu chuyện thực tiễn và những bất cập / TS.KTS Nguyễn Tiến Thuận // Kiến trúc Việt Nam .- 2015 .- Số 7 + 8 .- Tr. 20 – 22 .- 720
Nêu vai trò và những nảy sinh từ quy chuẩn tiêu chuẩn thiết kế, câu chuyện thực tế và những bất cập từ các tiêu chuẩn thiết kế hiện nay. Từ đó đưa ra những góp ý góp phần biên soạn các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế.
3 Hiệu quả giảm thiểu phát thải khí nhà kính khi sử dụng điều hòa không khí địa nhiệt thay thế điều hòa không khí truyền thống / Phan Văn Hùng, Đoàn Văn Tuyến, Lưu Đức Hải, Trần Chí Viễn // Tài nguyên và Môi trường .- 2015 .- Số 16 (222) .- Tr. 20 – 22 .- 363.7
Giới thiệu một mô hình điều hòa không khí địa nhiệt thử nghiệm tại Viện Địa chất – Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam cũng như nghiên cứu về khả năng tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu phát thải nhà kính của công nghệ này.
4 Xác định chỉ số căng thẳng tài nguyên nước cho tỉnh Phú Yên / Phùng Thị Thu Trang, Huỳnh Thị Lan Hương, Nguyễn Văn Đại,… // Tài nguyên và Môi trường .- 2015 .- Số 16 (222) .- Tr. 23 – 25 .- 553.7
Trình bày tổng quan về khu vực Phú Yên. Cơ sở lý thuyết các thông số xác định chỉ số căng thẳng tài nguyên nước. Đánh giá mức độ căng thẳng tài nguyên nước tỉnh Phú Yên.
5 Nghiên cứu thiết lập mạng lưới cung cấp, trao đổi thông tin về nguồn gen và tri thức truyền thống về nguồn gen tại Việt Nam / Nguyễn Thành Vĩnh, Nguyễn Đặng Thu Cúc, Nguyễn Bá Tú,… // Tài nguyên và Môi trường .- 2015 .- Số 18 (224) .- Tr. 15 – 18 .- 363.7
Phân tích hiện trạng việc xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) nguồn gen và tri thức truyền thống tại Việt Nam, qua đó đề xuất thiết lập mạng lưới cung cấp, trao đổi thông tin về nguồn gen và tri thức truyền thống về nguồn gen.
6 Tiếp cận Quỹ khí hậu xanh: Phương thức quan trọng để huy động nguồn lực thực hiện chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh ở Việt Nam / Th.S Nguyễn Thị Diệu Trinh // Môi tường .- 2015 .- Số 8 .- Tr. 20 – 24 .- 363.7
Cung cấp cho người đọc những lợi ích và thách thức của Quỹ khí hậu xanh (GCF) cũng như phân tích tình hình sẵn sàng của Việt Nam trong việc chuẩn bị tiếp cận Quỹ.
7 Hiện trạng và giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực chăn nuôi ở Việt Nam / Trần Thu Trang // Môi tường .- 2015 .- Số 8 .- Tr. 58 – 60 .- 363.7
Phân tích hiện trạng và tỷ lệ áp dụng biện pháp xử lý chất thải của ngành chăn nuôi, tình hình phát thải khí nhà kinh trong lĩnh vực chăn nuôi của Việt Nam, qua đó đề xuất một số giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong chăn nuôi.
8 Một số vấn đề về môi trường toàn cầu và định hướng giải pháp trong thời gian tới / Đỗ Nam Thắng // Môi tường .- 2015 .- Số 8 .- Tr. 32 – 34 .- 363.7
Điểm lại một số vấn đề môi trường toàn cầu và những giải pháp được thảo luận tại các hội nghị về môi trường cấp toàn cầu và khu vực.
9 Một số đề xuất nhằm cải thiện hiệu quả tính toán chỉ số chất lượng nước sông / PGS.TS Trịnh Thị Thanh, Cái Anh Tú // Môi tường .- 2015 .- Số 8 .- Tr. 63 – 66 .- 553.7
Thực tế cho thấy, để áp dụng có hiệu quả công cụ xác định chỉ số chất lượng nước sông (water quality index – WQI) cần tiếp tục hoàn thiện và phát triển trong điều kiện cụ thể của mỗi dòng sông. Bài viết đưa ra một số đề xuất cụ thể nhằm cải thiện hiệu quả tính toán chỉ số chất lượng nước sông WQI. Các cơ sở để lựa chọn thông số, xác định trọng số mức quan trọng của các thông số chất lượng nước để tính toán chỉ số WQI đã được đưa ra.
10 Thực trạng và giải pháp kiểm soát môi trường biển ven bờ tỉnh Thái Bình / Vũ Hải Đăng // Môi tường .- 2015 .- Số 8 .- Tr. 38 – 40 .- 553.7
Phân tích thực trạng môi trường biển ven bờ tỉnh Thái Bình, công tác bảo vệ môi trường biển và đưa ra một số đề xuất kiểm soát môi trường biển tỉnh Thái Bình.