CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Về phân tích khả năng sinh lợi của tài sản và khả năng sinh lợi của chi phí trong các doanh nghiệp / ThS.NCS. Nguyễn Thị Lệ Hằng // Kế toán & kiểm toán .- 2015 .- Số 144 tháng 9 .- Tr.13-15 .- 657.42
Bài viết đề cập đến nội dung, trình tự và phương pháp để tiến hành phân tích khả năng sinh lợi của tài sản và khả năng sinh lợi của chi phí trong các doanh nghiệp trên cơ sở kết hợp phương pháp so sánh, phương pháp Dupont để đánh giá chính xác và đầy đủ hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của tài sản và khả năng sinh lợi của chi phí.
2 Nghiên cứu tác động của môi trường kiểm soát chi phí sản xuất đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam / ThS. Chu Thị Thu Thúy // Kế toán & kiểm toán .- 2015 .- Số 144 tháng 9 .- Tr. 37-39,47. .- 657.48
Bài viết xem xét tác động của môi trường kiểm soát chi phí sản xuất đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VN, từ đó đưa ra một số gợi ý và kiến nghị đối với các nhà quản trị để cải thiện và nâng cao hiệu quẩ tài chính.
3 Kiểm soát nội bộ trong hệ thống các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam / ThS. Dương Phương Thảo // Kế toán & kiểm toán .- 2015 .- Số 144 tháng 9 .- Tr. 40-44 .- 657.458
Bài viết sẽ khái quát những nội dung về kiểm soát nội bộ được đề cập trong hệ thống các chuẩn mực kiểm toán của Việt Nam từ trước tới nay đồng thời phân tích về sự thay đổi của khái niệm này qua các lần sửa đổi chuẩn mực.
4 Kiểm toán hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước: Thực trạng và giải pháp / Vũ Khánh Toàn // Kiểm toán .- 2015 .- Tr. 22-23 .- 657.45
Trình bày thực trạng kiểm toán hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước và những giải pháp nâng cao chất lượng hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
5 Giải pháp tổng thể để đánh giá hiệu quả quản lý sử dụng ngân sách nhà nước / ThS. Nguyễn Văn Đạt // Kiểm toán .- 2015 .- Số 40 tháng 10 .- Tr. 24-25 .- 657.45
Trình bày một số bất cập, hạn chế trong kiểm toán ngân sách nhà nước và giải pháp tổng thể để kiểm toán ngân sách nhà nước đánh giá hiệu quả quản lý và điều hành ngân sách nhà nước.
6 Kinh tế Việt Nam khi thực hiện kế hoạch 5 năm 2011-2015: Thực trạng và vấn đề / Lý Hoàng Mai // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 449 tháng 10 .- Tr. 3-11 .- 330.597
Bài viết phân tích một số kết quả của kinh tế VN, đồng thời chỉ ra những hạn chế của nền kinh tế khi thực hiện kế hoạch 5 năm 2011-2015, qua đó đề xuất một số gợi ý nhằm hạn chế các thách thức để nền kinh tế phát triển ổn định, bền vững.
7 Đánh giá hoạt động thương mại hóa quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế ở Việt Nam / Hồ Thúy Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 449 tháng 10 .- Tr. 28-38 .- 330.597
Bài viết chỉ ra điểm khác biệt của quyền sở hữu công nghiệp đối với sang chế dưới góc độ tiếp cận là hàng hóa vô hình so với hang hóa hữu hình khác, từ đó chứng minh đặc trưng riêng có của quá trình thương mại hóa các quyền này.
8 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Việt Nam / Trần Thị Vân Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 449 tháng 10 .- Tr. 39-47 .- 332.63
Trình bày một số lý luận về vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với chuyển dịch cơ cấu công nghiệp; Đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001-2013; Một số gợi ý chính sách.
9 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về đổi mới, phát triển các hợp tác xã ở nông thôn Việt Nam / Phạm Bảo Dương // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 449 tháng 10 .- Tr. 39-47 .- 330.597
Bài viết chỉ ra 6 điểm cần lưu ý trong quá trình hoạch định và thực thi chính sách và đề xuất 4 nhóm giải pháp phát triển hợp tác xã ở nông thôn Việt Nam.
10 Mối quan hệ giữa tự do hoá tài chính đến tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia mới nổi: Trường hợp Việt Nam / Trần Huy Hoàng, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Thị Thùy Linh // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 02-26 .- 332.1
Phân tích tác động của quá trình tự do hoá tài chính đến tăng trưởng kinh tế tại VN giai đoạn 1993–2013. Kết quả cho thấy tự do hoá tài chính có mối quan hệ đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn bằng mô hình hiệu chỉnh sai số véctơ (VECM); cụ thể, tự do hoá tài chính mang lại sự hỗ trợ tốt hơn trong tăng trưởng kinh tế ở VN. Đồng thời, nghiên cứu còn làm rõ động lực thúc đẩy quá trình tự do hoá tài chính từ quá trình phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn ở VN thông qua kiểm định quan hệ nhân quả Granger, phân tích phản ứng đẩy và phân rã phương sai.