CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu mô phỏng xác định khả năng chịu cắt của dầm bê tông cốt composite polymer được gia cường bằng bê tông cốt lưới dệt / Nguyễn Hoàng Quân, Nguyễn Quang Sĩ, Lê Đăng Dũng // .- 2024 .- Quý 1 .- Tr. 60-69 .- 690
Trình bày nghiên cứu mô phỏng số bằng phương pháp phần tử hữu hạn nhằm xác định ứng xử chịu cắt của dầm bê tông cốt composite polymer sợi thủy tinh được gia cường bằng bê tông cốt lưới dệt.
2 Xác định cấu trúc nền địa chất và nhận dạng các hang ngầm bằng phương pháp đo ảnh điện đa cực / Đỗ Trọng Quốc // .- 2024 .- Quý 1 .- Tr. 70-78 .- 690
Sử dụng phương pháp thăm dò địa vật lý điện để xác định các tầng địa chất; vị trí và kích thước các hang ngầm tại khu vực nghiên cứu, từ đó làm cơ sở khoa học giúp các nhà quản lý hoạch định chính sách quản lý, quy hoạch hợp lý giúp giảm thiểu thiệt hại về người và của cho người dân trong tương lai.
3 Mô hình phục nguyên tri giác không gian thế canh tân (Pleistocene) sớm – giữa và khởi nguyên không gian trú ẩn của con người đầu tiên tại vùng đất Việt Nam / Hoàng Ngọc Hoa // .- 2024 .- Số 250 .- Tr. 10-16 .- 720
Tìm hiểu khởi nguyên của mỗi quá trình tiến hóa, cùng các yếu tố không thể tách rời, cấu thành các hệ giá trị của Không gian cư trú đầu tiên của con người tại vùng đất Việt Nam ngày nay bằng Bộ Tiêu chí nhận diện quá trình này, phục vụ cho nghiên cứu Bản sắc kiến trúc Việt Nam, phục nguyên các thời điểm khởi nguyên then chốt, các giai đoạn kiến trúc quan trọng, tích chiết thành các giá trị thành thạo trong tương lai tiến hóa của nền kiến trúc Việt Nam.
4 Thiết lập cấu trúc đô thị bền vững dựa trên hệ thống hành lang xanh / Nguyễn Văn Tuyên // .- 2024 .- Số 250 .- Tr. 34-37 .- 711
Nghiên cứu tổng kết cơ sở lý thuyết, kinh nghiệm thiết lập cấu trúc đô thị bền vững, đề xuất mô hình cấu trúc quy hoạch đô thị bền vững dựa trên hệ thống hành lang xanh.
5 Nông nghiệp đô thị gắn với phát triển kinh tế đô thị và bảo vệ hệ sinh thái môi trường / Nguyễn Tất Thắng // .- 2024 .- Số 250 .- Tr. 50-53 .- 711
Tìm hiểu về phát triển nông nghiệp đô thị của một số quốc gia trên thế giới theo các mô hình và giải pháp khác nhau, dựa trên nền tảng của nông nghiệp truyền thống, có sự tham gia và hỗ trợ của công nghệ và kỹ thuật cao.
6 Nguyên nhân và giải pháp cải thiện hiệu quả thi công xây dựng dự án Green Building / Nguyễn Xuân Hải // .- 2024 .- Số 250 .- Tr. 66-71 .- 720
Phân tích sâu hơn các rào cản ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động, xác định, phát hiện ra những nhóm nguyên nhân chính ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thi công xây dựng dự án Green Building. Từ kết quả nghiên cứu đạt được, tùy vào tình hình thực tế mà các bên liên quan sẽ tìm ra những giải pháp tối ưu nhằm cải thiện hiệu quả thi công xây dựng dự án Green Building.
7 Sự hiện diện của thiên nhiên trong đô thị và bài học từ các mô hình quốc tế về quy hoạch thành phố hướng tới sự tương tác với thiên nhiên / Lê Tiểu Thanh // .- 2024 .- Số 250 .- Tr. 74-80 .- 711
Thông qua việc áp dụng quy hoạch đô thị thông minh và có ý thức về sự phức tạp, thông minh và đa dạng sinh học, thành phố mơ ước được xây dựng xung quanh và kết hợp chặt chẽ với thiên nhiên. Để thay đổi cách tiếp cận với thiên nhiên và một khái niệm đã trở nên phổ biến trong vài năm qua cung cấp phương tiện để tái tạo thiên nhiên một cách thông minh và hiệu quả trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.
8 Đánh giá các dạng hư hại và nghiên cứu giải pháp trùng tu di tích chùa Khmer tại tỉnh Trà Vinh / Trần Văn Khánh, Kỷ Minh Hưng // .- 2024 .- Số 250 .- Tr. 81-86 .- 720
Nghiên cứu phân tích các nguyên nhân và đánh giá hiện trạng bất cập còn tồn tại trong công tác trùng tu, bảo tồn chùa Khmer chưa đem lại hiệu quả, góp phần làm rõ thực trạng các di tích chùa Khmer hiện nay và đề xuất các giải pháp trùng tu hiệu quả.
9 Tổng quan một số nghiên cứu về chất thải nhựa biển ở Việt Nam và đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai / Nguyễn Công Sơn, Nguyễn Minh Quang, Nguyễn Thị Bích Phương, Đinh Thị Xoan // .- 2024 .- Kỳ I .- Tr. 3-7 .- 363
Nghiên cứu “Tổng quan một số nghiên cứu về chất thải nhựa biển ở Việt Nam và đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai” sẽ đưa ra cái nhìn tổng thể, có hệ thống, giúp cho việc đề xuất các nội dung, phương hướng nghiên cứu khoa học về chất thải nhựa biển Việt Nam trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Cùng với đó, góp phần vào các công tác quản lý, giám sát chất thải nhựa ở Việt Nam trong các năm tiếp theo.
10 Nghiên cứu xác định mật độ trạm quan trắc phục vụ xây dựng sơ đồ mạng lưới điều tra cơ bản và giám sát môi trường biển Việt Nam / Nguyễn Lê Tuấn, Phạm Thị Thủy, Nguyễn Thị Khang, Phạm Minh Dương, Nguyễn Khắc Đoàn // .- 2024 .- Kỳ I .- Tr. 15-20 .- 363
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nội suy không gian (dựa trên các trường dữ liệu tổng hợp về hải văn, môi trường biển) để xác định mật độ phân bố trạm quan trắc nhằm đảm bảo tính đặc trưng cho các yếu tố môi trường biển và đại diện cho các khu vực, qua đó thiết kế sơ đồ mạng lưới điều tra cơ bản và giám sát môi trường biển Việt Nam.