CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phương pháp xác định hư hỏng trong kết cấu nhiều bậc tự do bằng thuật toán máy hỗ trợ véc tơ và tần số dao động / TS. Hồ Thu Hiền, TS. Nguyễn Danh Thắng // Xây dựng .- 2015 .- Số 8/2105 .- Tr. 128-132 .- 624
Mở rộng ứng dụng của thuật toán máy hỗ trợ véc tơ (Support Vector Machine – SVM) để xác định vị trí của hư hỏng trong kết cấu nhiều bậc tự do. Từ những kết quả phân tích trên các mô phỏng số, phương pháp này được kì vọng sẽ góp phần xác định được sự xuất hiện cũng như vị trí của hư hỏng trong kết cấu nhiều bậc tự do chỉ với số liệu về tần số dao động.
3 Tác động động đất đối với công trình ngầm đô thị trong tầng đất mềm nhiều lớp trên nền đá cứng / Lê Quốc Bảo, Nghiêm Mạnh Hiến, Vũ Đình Lợi // Xây dựng .- 2015 .- Số 8/2015 .- Tr. 189-191 .- 624
Trình bày phương pháp tạo giản đồ gia tốc nhân tạo tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh và sử dụng phần tử hữu hạn tính toán công trình ngầm đô thị đặt trong môi trường đất mềm chịu tác động của động đất với giản đồ gia tốc nhân tạo.
4 Biến chứng sau ghép gan / Đặng Kim Khuê, Trần Minh Tuấn, Trần Hà Phương // Y học thực hành .- 2015 .- Số 10 .- Tr. 69 – 71 .- 616.352 3
Nghiên cứu tổng kết 23 trường hợp ghép gan từ người lớn được thực hiện tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Kết quả 1 trường hợp tử vong sau ghép do tắc tĩnh mạch; 5 bệnh nhân biến chứng độ 1; 5 bệnh nhân biến chứng độ 2; 12 bệnh nhân biến chứng độ 3; 1 bệnh nhân biến chứng độ 5. Kết luận biến chứng sau mổ ghép gan thường phổ biến, việc cần thiết là phải chẩn đoán sớm để có thái độ điều trị thích hợp.
5 Đặc điểm hình ảnh ung thư biểu mô tế bào gan trên cộng hưởng từ / Huỳnh Quang Huy, Phạm Minh Thông // Y học thực hành .- 2015 .- Số 10 .- Tr. 71 – 76 .- 616.994
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của ung thư biểu mô tế bào gan trên 167 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chẩn đoán. Kết quả khối u tăng tín hiệu trên T1W 90,4%. Ngấm thuốc đối quang từ nhanh trên T1W sau tiêm thì động mạch 98,9%. Chụp cộng hưởng giúp chẩn đoán sớm và chính xác các tổn thương ung thư biểu mô tế bào gan.
6 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có tổn thương thận / Vũ Văn Kiều, Trần Thị Mùi, Hoàng Thị Lâm // Y học thực hành .- 2015 .- Số 10 .- Tr. 76 -79 .- 616.6
Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có tổn thương thận điều trị tại trung tâm dị ứng MDLS bệnh viện Bạch Mai.
7 Thực trạng bệnh tăng huyết áp ở người cao tuổi tại tỉnh Sơn La năm 2014 / Hoàng Thị Thúy Hà, Lê Anh Tuân, Hứa Thị Thu Hằng // Y học thực hành .- 2015 .- Số 10 .- Tr. 79 – 82 .- 616.132
Xác định tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp của người cao tuổi tại tỉnh Sơn La và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tăng huyết ở người cao tuổi.
8 Giá trị nội soi màng phổi ống mềm trong chẩn đoán tràn dịch màng phổi ác tính / Vũ Khắc Đại, Nguyễn Chi Lăng // Y học thực hành .- 2015 .- Số 10 .- Tr. 82 – 85 .- 616.24
Đánh giá giá trị của nội soi màng phổi ống mềm trong chẩn đoán tràn dịch màng phổi ác tính và các tai biến của nội soi màng phổi ống mềm trên 131 bệnh nhân tràn dịch màng phổi chưa rõ nguyên nhân.
9 Đánh giá việc sử dụng thuốc trong điều trị bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống tại Bệnh viện Da liễu Trung ương / Nguyễn Thị Kim Thu // Dược học .- 2015 .- Số 474 .- Tr. 13 – 19 .- 616
Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Đánh giá hiệu quả và an toàn của sử dụng thuốc trong điều trị bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống tại Bệnh viện Da liễu Trung ương.
10 Nghiên cứu độ ổn định và kết dính sinh học in vivo của viên nén acyclovir / Lê Văn Thanh, Nguyễn Đức Long, Vũ Thị Thu Giang // Dược học .- 2015 .- Số 474 .- Tr. 19 – 25 .- 616
Trình bày quá trình nghiên cứu độ ổn định và khả năng kết dính sinh học in vivo trên chó của viên nén ACV kết dính sinh học đã bào chế.