CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Giải pháp tăng cường quy mô vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế / TS. Phan Thị Linh // Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2015 .- Số 24 (441) tháng 12 .- Tr. 15-18 .- 332.12
Trình bày vai trò, thực trạng và các giải pháp tăng cường quy mô vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
2 Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng / TS. Nguyễn Duy Mậu // Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2015 .- Số 24 (441) tháng 12 .- Tr. 23-27 .- 658
Thực trạng cạnh tranh của ngành ngân hàng Lâm Đồng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
3 Tài chính vi mô - giải pháp góp phần xóa đói giảm nghèo Việt Nam / Nguyễn Phan Yến Phương // Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2015 .- Số 24 (441) tháng 12 .- Tr. 28-30 .- 658
Thực trạng hoạt động các tổ chức tài chính vi mô tại VN và giải pháp mở rộng hoạt động các tổ chức tài chính vi mô.
4 Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô bán chính thức tại Việt Nam / Ths. Đỗ Thị Mỹ Hương // Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2015 .- Số 24 (441) tháng 12 .- Tr. 31-34 .- 658
Thực trạng hoạt động tài chính vi mô khu vực bán chính thuwcsvaf giải pháp phát triển hoạt động tài chính vi mô bán chính thức tại Việt Nam.
5 Khả năng áp dụng nguyên tắc taylor trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam / ThS. Nguyễn Thanh Nhàn // Ngân hàng .- 2015 .- Số 24 tháng 12 .- Tr. 17-25 .- 332.401
Tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả việc áp dụng nguyên tắc taylor tại VN và chỉ ra khả năng áp dụng nguyên tắc này trong việc xác định lãi suất mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước VN.
6 Liên kết thanh toán qua thẻ ngân hàng với các tổ chức cung cấp dịch vụ công / ThS. Phạm Thị Bích Duyên // Ngân hàng .- 2015 .- Số 24 tháng 12 .- Tr. 28-33 .- 332.12
Trình bày các phương thức thanh toán qua thẻ ngân hàng, thanh toán dịch vụ công và đề xuất giải pháp tăng cường kết nối ngân hàng với các tổ chức cung cấp dịch vụ công nhằm đẩy mạnh thanh toán qua thẻ.
7 Chứng khoán hóa: Một phương thức giải quyết nợ xấu của các tổ chức tín dụng / Hoàng Lan // Ngân hàng .- 2015 .- Số 24 tháng 12 .- Tr. 34-40 .- 332.64337
Khái quát chung về chứng khoán hóa và chứng khoán hóa với việc xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng.
8 Bàn về mô hình hợp nhất năng lực cho doanh nghiệp hậu mua bán và sáp nhập / TS. Đặng Thị Việt Đức // Tài chính .- 2015 .- Số 622 tháng 12 .- Tr. 63-66 .- 658
Khái niệm và mô hình năng lực cho doanh nghiệp và hợp nhất hậu mua bán, sáp nhập; Thực tiễn hợp nhất sau mua lại của Cisco; Những bài học hợp nhất mua bán, sáp nhập.
9 Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đào tạo tới sự hài lòng và lòng trung thành của sinh viên trong đào tạo trực tuyến / Bùi Kiên Trung, Phạm Long // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 222 tháng 12 .- Tr. 87-96 .- 370
Bài viết xem xét các nhân tố đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo trực tuyến và ảnh hưởng của nhân tố này đối với sự hài lòng và lòng trung thành của sinh viên. Chất lượng dịch vụ đào tạo trực tuyến được cấu thành bởi 4 thành phần: (1) tính hữu hình, (2) độ tin cậy, (3) tính đáp ứng và (4) tính đồng cảm.
10 Xây dựng hàm thời gian động đất theo phương pháp tỷ lệ trong miền tần số / TS. Nghiêm Mạnh Hiến // Xây dựng .- 2015 .- Số 11/2015 .- Tr. 92-94 .- 624
Trình bày phương pháp xây dựng hàm thời gian có phổ phản ứng cho trước từ hàm thời gian thực tế theo phương pháp tỷ lệ trong miền tần số. Phổ phản ứng của hàm thời gian thực tế được so sánh với phổ phản ứng cho trước tại các tần số dao động khác nhau, sau đó tỷ lệ sai khác về biên độ với tần số tương ứng được đựa vào hàm thời gian thực tế đã được phân tích Fourier. Hàm thời gian thu được sẽ có phổ phản ứng khớp với phổ phản ứng cho trước.