CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua năng lực marketing: Kết quả kiểm định MRA và FSQCA / Nguyễn Đình Thọ // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 219 tháng 9 .- Tr.2-8 .- 658
Dựa trên cơ sở lý thuyết nguồn lực RBT (Resource-Based Theory of the firm), nghiên cứu này xem xét tác động của năng lực marketing vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Kiểm định bằng hồi qui MRA (multiple regression analysis) với mẫu 225 doanh nghiệp tại TPHCM cho thấy ba (đáp ứng khách hàng, phản ứng cạnh tranh, chất lượng quan hệ) trong bốn thành phần (đáp ứng với khách hàng, phản ứng cạnh tranh, thích ứng môi trường, chất lượng quan hệ) của năng lực marketing tác động cùng chiều vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, ứng dụng lý thuyết tập mờ trong nghiên cứu so sánh định tính FSQCA (fuzzy-set Qualitative Comparative Analysis) cho thấy chất lượng quan hệ không có tác động vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, kết hợp giữa chất lượng quan hệ và thích ứng môi trường tạo nên điều kiện đủ cho kết quả kinh doanh.
2 Phân rã chênh lệch tiền lương thành thị- nông thôn ở Việt Nam bằng phương pháp hồi quy phân vị / Trần Thị Tuấn Anh // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 219 tháng 9 .- Tr.20-29 .- 330
Bài viết này sử dụng hồi quy phân vị và phương pháp phân rã Machado & Mata trên số liệu VHLSS 2012 để tìm ra các yếu tố tác động đến tiền lương ở thành thị - nông thôn; đồng thời bài viết xác định mức chênh lệch tiền lương giữa hai khu vực cũng như tìm ra nguyên nhân của khoảng chênh lệch này.
3 Tác động của FDI, dao động tỷ giá, thị trường tài chính đến các doanh nghiệp của các ngành định hướng xuất khẩu: Trường hợp Việt Nam thời kỳ 2000- 2012 / Nguyễn Khắc Minh // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 219 tháng 9 .- Tr.20-29 .- 330
Nghiên cứu này xem xét có tồn tại chăng ảnh hưởng lan tỏa của FDI, tác động của dao động tỷ giá và ảnh hưởng của thị trường tài chính lên các doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp định hướng xuất khẩu của ngành chế tác. Để ước lượng đầu ra và TFP, đã khắc phục khả năng chệch đồng thời bằng việc sử dụng thủ tục của Levinshon-Petrin.
4 Rủi ro và tỷ suất sinh lời vượt trội của cổ phiếu ngành bất động sản Việt Nam / Nguyễn Duy Kha, Võ Thị Quý // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 219 tháng 9 .- Tr. 38-45. .- 330
Nghiên cứu tác động của các yếu tố rủi ro đến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu doanh nghiệp bất động sản, tác giả xây dựng mô hình 5 nhân tố bao gồm 3 nhân tố của mô hình Fama - French (1993), mô hình 4 nhân tố Carhart (1997) và nhân tố tỷ số thanh toán hiện hành.
5 Nghiên cứu xu hướng quản trị lợi nhuận do thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Đặng Ngọc Hùng // .- 2015 .- Số 219 tháng 9 .- Tr. 46-54 .- 330
Bài viết sử dụng mô hình Friedlan (1994) để nghiên cứu thực nghiệm xem các công ty có thực hiện việc điều chỉnh lợi nhuận hay không. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 193 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011-2014.
6 Phản ứng của thị trường khi công bố thông tin chi trả cổ tức- Nghiên cứu thực nghiệm trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Võ Xuân Vinh, Đoàn Thị Minh Thái // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 219 tháng 9 .- Tr. 55-65 .- 332.64
Bài báo nghiên cứu phản ứng của thị trường khi công bố thông tin chi trả cổ tức bằng tiền. Ngoài ra, bài báo còn xem xét tác động của các yếu tố đặc trưng của doanh nghiệp đến phản ứng của thị trường. Dữ liệu được sử dụng bao gồm các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ tháng 01/2008 đến tháng 05/2014. Áp dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện trong tài chính, kết quả cho thấy thị trường không hiệu quả ở dạng vừa.
7 Các nhân tố tác động lên sự hài lòng của nhân viên: Nghiên cứu tại Hà Nội / Lê Thái Phong // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 219 tháng 9 .- Tr. 66-77 .- 330
Bài viết này kế thừa các mô hình nghiên cứu trước đó nhưng đặt trong bối cảnh nghiên cứu là các doanh nghiệp ở Việt Nam. Bằng cách điều tra 155 người đang làm việc tại các doanh nghiệp ở Hà Nội, bài viết chỉ ra rằng sự hài lòng của nhân viên là tổ hợp của 4 yếu tố bao gồm tính chất công việc, tiền lương và phúc lợi, đào tạo và thăng tiến,và quan hệ công việc.
8 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn khách sạn 2 sao của khách du lịch nội địa đến Huế / Phan Thị Minh Lý, Hoàng Thị Anh Thư // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 219 tháng 9 .- Tr. 78-86 .- 330
Kết quả phân tích hồi quy bội cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn khách sạn 2 sao của khách du lịch nội địa khi đến Huế, xếp theo thứ tự quan trọng giảm dần là: (1) giá cả, (2) sản phẩm, (3) vị trí, (4) an ninh an toàn, (5) nhân viên phục vụ, (6) ảnh hưởng xã hội, và (7) chiêu thị.
9 Cải cách thủ tục hành chính: nhìn từ góc độ thể chế / ThS. Nguyễn Cảnh Toàn // Tài chính .- 2015 .- Số 614 tháng 8 kỳ 1 .- Tr. 63-65 .- 658
Tập trung đánh giá những kết quả và hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện cải cách hành chính và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn nữa công tác cải cách thủ tục hành chính hiện nay.
10 Chính sách thuế thương mại điện tử tại một số nước và gợi ý cho Việt Nam / ThS. Đỗ Thị Hoàng Hà // Tài chính .- 2015 .- Số 612 tháng 7 kỳ 1 .- Tr. 27-29 .- 658
Bài viết phân tích thực trạng chính sách thuế thương mại điện tử tại một số nước, từ đó đưa ra những gợi ý cho Việt Nam.