CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Lý thuyết hành vi: Ứng dụng ra quyết định thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng thương mại / Trương Thị Hoài Linh, Phan Hồng Mai // Kinh tế và phát triển .- 2015 .- Số 221 tháng 11 .- Tr. 53-62 .- 658.4
Bài viết này dựa trên lý thuyết hành vi người tiêu dùng để phát hiện những yêu cầu, mong muốn cần được thỏa mãn về đặc điểm, giá cả, thương hiệu của dịch vụ, quá trình tương tác và chăm sóc khách hàng. Thay cho kỹ thuật thống kê mô tả thông thường, nhóm tác giả kết hợp phân tích nhân tố khám phá và hồi quy logit trên bộ dữ liệu điều tra bảng hỏi từ 168 khách hàng đang sử dụng dịch vụ của ngân hàng thương mại.
2 Nghiên cứu các nhân tố tác động lên lòng trung thành của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ / Nguyễn Thị An Bình, Phạm Long // Kinh tế và phát triển .- 2015 .- Số 221 tháng 11 .- Tr. 74-81 .- 658.8
Bài viết này nhằm mục đích tìm hiểu về lòng trung thành của khách hàng và xác định các nhân tố tác động lên lòng trung thành của khách hàng đối với các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Kết quả cho thấy các nhân tố thuộc nhóm chất lượng dịch vụ, chi phí chuyển đổi và trách nhiệm xã hội có ảnh hưởng nhiều nhất và có mối quan hệ thuận chiều với lòng trung thành của khách hàng.
3 Nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam đến năm 2020 / Diệp Gia Luật // Phát triển Kinh tế .- 2015 .- Số 11 tháng 11 .- Tr. 2-24 .- 658.5
Trình bày các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư công tại VN giai đoạn đến năm 2020, cần thiết phải thực hiện các giải pháp: (i) Điều chỉnh cơ cấu, danh mục đầu tư hợp lí; (ii) Cải thiện môi trường thể chế; (iii) Kiểm soát hiệu quả đầu tư; và (iv) Đổi mới hệ thống giám sát đầu tư công.
4 Các nhân tố dẫn đến vượt dự toán trong các dự án công của ngành giao thông đường bộ tại TP. Hồ Chí Minh / Dương Thị Bình Minh, Nguyễn Thị Bích Trâm // Phát triển Kinh tế .- 2015 .- Số 11 tháng 11 .- Tr. 25-44 .- 658.4 012
Trình bày kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 nhân tố gây vượt dự toán trong ngành GTĐB tại TP.HCM theo thứ tự mức độ tác động tăng dần, bao gồm: (1) Ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên-xã hội; (2) Ảnh hưởng bởi kinh tế; (3) Nhà thầu yếu kém; và (4) Chủ đầu tư thiếu năng lực, kinh nghiệm.
5 Động lực nâng cao chất lượng phát triển ngành công nghiệp điện tử TP. Hồ Chí Minh / Huỳnh Thế Nguyễn // Phát triển Kinh tế .- 2015 .- Số 11 tháng 11 .- Tr. 45-62 .- 658.1
Tiến hành theo cách tiếp cận biên ngẫu nhiên với phương pháp ước lượng MLE (Maximum Likelihood Estimation) cho bộ dữ liệu bảng được truy xuất từ các cuộc điều tra doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2007–2013. Kết quả nghiên cứu cho thấy đổi mới, cải tiến và tín hiệu đổi mới, cải tiến lan toả từ doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trở thành động lực nâng cao chất lượng và định hình năng suất tương lai cho các doanh nghiệp công nghiệp điện tử TP.HCM.
6 Tác động của thanh khoản thị trường chứng khoán đến đầu tư của các công ty niêm yết: Bằng chứng tại Việt Nam / Trần Ngọc Thơ, Đặng Như Ý // Phát triển Kinh tế .- 2015 .- Số 11 tháng 11 .- Tr. 63-79 .- 332.63
Áp dụng các phương pháp đo lường khác nhau của đầu tư và thanh khoản cũng như xem xét sự tương tác của thanh khoản và các nhân tố bao gồm: Phát hành cổ phiếu mới, tình trạng ràng buộc tài chính theo quy mô công ty, và cơ hội tăng trưởng lên đầu tư thực của công ty.
7 Yếu tố tác động đến nợ xấu các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Hồng Vinh // Phát triển Kinh tế .- 2015 .- Số 11 tháng 11 .- Tr. 80-98 .- 332.12
Bài viết nhằm phân tích các yếu tố tác động đến nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại VN (NHTMVN) giai đoạn 2007–2014. Ba mô hình ước lượng dữ liệu bảng là hiệu ứng cố định FE, phương pháp Mômen tổng quát GMM dạng sai phân và GMM dạng hệ thống được sử dụng để kiểm định ảnh hưởng của các yếu tố đến nợ xấu NHTMVN.
8 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE / Nguyễn Thị Thu Hảo // Phát triển Kinh tế .- 2015 .- Số 11 tháng 11 .- Tr. 99-115 .- 332.64
Kết quả phân tích chỉ ra 3 nhân tố: (1) Quy mô; (2) Loại hình sở hữu có yếu tố nước ngoài; (3) Lợi nhuận có ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của các DN niêm yết trên thị trường HOSE. Tác giả cũng đưa ra các hàm ý chính sách và kiến nghị giải pháp nhằm nâng cao mức độ công bố thông tin tự nguyện của các DN trên thị trường HOSE.
9 Nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế: Khảo sát kinh nghiệm quốc tế / Lèng Hoàng Minh // Tài chính .- 2015 .- Số 620 tháng 11 .- Tr. 59-61 .- 658.153
Bài viết nêu ra một số bài học hữu ích, giúp hoàn thiện công nghệ và phương pháp quản lý để nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế ở Việt Nam.
10 An toàn nợ công và sức ép cải cách / PGS.TS. Phạm Thế Anh // Tài chính .- 2015 .- Số 620 tháng 11 .- Tr. 18-20 .- 332.12
Bài viết phân tích, đánh giá thực trạng thâm hụt ngân sách và tính an toàn của nợ công Việt Nam, đồng thời đưa ra một số gợi ý nhằm đảm bảo an toàn toàn của nợ công trong tương lai.