Bài viết tập trung làm rõ khái niệm doanh nghiệp xã hội, đặc điểm, vai trò và các mô hình doanh nghiệp xã hội phổ biến hiện nay ở Việt Nam, từ đó đưa ra một số đề xuất,kiến nghị nhằm phát triển doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam.
Trình bày mấy vấn đề kinh nghiệm quốc tế và hàm ý chính sách cho Việt Nam với mũi đột phá thứ nhất: Hoàn thiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Bài viết tổng hợp kinh nghiệm của một số quốc gia Asean đã thành công trong quá trình thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong quá trình phát triển hệ thống doanh nghiệp tại Việt Nam.
Bài viết bàn về vai trò của hệ số bê ta, các phương pháp tính và vấn đề áp dụng tính toán hệ số này cho các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Bài viết kết hợp việc tổng quan các bài học từ nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về quản lý rừng cộng đồng để xác định được các vấn đề cần thiết phải đạt được trong và sau tiến trình giao đất, giao rừng cho cộng đồng quản lý.
Bài báo trình bày kết quả đo đạc nồng độ của các chất gây mùi đặc trưng của các ngành công nghiệp. Trên cơ sở tổng quan các công nghệ xử lý và đánh giá các ưu nhược điểm, bài báo đề xuất công nghệ lọc sinh học là phù hợp nhất cho xử lý mùi hôi.
Bài viết này đề cập tới mối quan hệ của cung tiền với lạm phát ở Việt Nam. Trên cơ sở kênh truyền dẫn tiền tệ, mô hình phương trình cấu trúc (SEM) được vận dụng để mô tả chuỗi tác động liên hoàn từ cung tiền tới kênh truyền dẫn và từ kênh truyền dẫn tới lạm phát ở Việt Nam.
Bài viết này phân tích tác động của phát triển thị trường tài chính lên đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu và số liệu dựa vào trọng số Entropy và mô hình hồi quy phân phối trễ (ARDL). Nghiên cứu được phân tích trên hai góc độ ngắn hạn và dài hạn. Kết quả nghiên cứu cho thấy phát triển thị trường tài chính là nhân tố tích cực thu hút nguồn vốn FDI.
Bài viết trình bày bối cảnh ra đời, nội dung cam kết và phân tích thực trạng tiến trình hợp tác tài chính tiền tệ trong ASEAN+3 và các vấn đề đặt ra trong tương lai. Hợp tác tài chính tiền tệ trong ASEAN+3 đã có những thay đổi cơ bản trên cả Sáng kiến Chiang Mai (CMI) và Sáng kiến Phát triển Thị trường Trái phiếu Châu Á, trong đó, CMI đã có sự thay đổi cơ bản từ chỗ là các BSAs song phương độc lập sang thể chế đa phương CMIM được tiến hành theo một thể thức linh hoạt hơn và dựa trên các quyết định tập thể. Hợp tác tài chính tiền tệ ASEAN+3 sẽ mang lại lợi ích cho các quốc gia thành viên thông qua việc thúc đẩy hơn nữa các mối liên hệ thương mại và đầu tư cũng như tăng cường sự ổn định về kinh tế và tài chính.
Bài viết nghiên cứu tác động của môi trường vĩ mô và biến động của thị trường tài chính đến vốn đệm, hay còn gọi là vốn dự trữ để phòng ngừa rủi ro của các ngân hàng thương mại tại các quốc gia ASEAN+3 trong giai đoạn 2005-2014. Nghiên cứu cũng phân tích chi phí điều chỉnh vốn bằng việc áp dụng mô hình điều chỉnh từng phần và ước lượng System GMM cho dữ liệu bảng.