CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Xuất khẩu và FDI trong lĩnh vực công nghiệp chế biến của các nước thuộc Hiệp định TPP - Một số nhận định và đề xuất chính sách cho Việt Nam / TS. Bùi Thúy Vân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2016 .- Số 3+4(444+445) tháng 2 .- Tr. 60-63 .- 658
Bài viết tập trung phân tích tình hình xuất nhập khẩu sản phẩm công nghiệp chế biến (CNCB) của Việt Nam và các nước khác thuộc TPP, tính toán về lợi thế so sánh hiện hữu (RCA) của sản phẩm CNCB kết hợp với phân tích về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), từ đó có một số nhận định về cơ hội và thách thức của Việt Nam cũng như các nước khác thuộc Hiệp định TPP về cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm thuộc ngành CNCB, đồng thời khuyến nghị một số điều chỉnh định hướng chính sách nhằm nâng cao chất lượng nhóm hàng....
2 Bàn về thực trạng và giải pháp phát triển thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam / TS. Đặng Văn Dân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2016 .- Số 3+4(444+445) tháng 2 .- Tr. 55-59. .- 332.64
Bài viết điểm lại những nét chính và lợi ích quan trọng của chứng khoán phái sinh; phân tích thực trạng và qua đó nêu ra giải pháp toàn diện trong công tác phát triển thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam.
3 Chính sách tài khóa”nghịch chu kỳ” trong kinh tế Việt Nam / Trần Đình Thiên, Chu Minh Hội // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 1(452) tháng 1 .- Tr. 3-14. .- 330
Bài viết đưa ra những luận chứng và luận cứ của sự cần thiết phái đổi mới chính sách kinh tế vĩ mô theo hướng thể chế hóa chính sách tài khóa nghịch chu kỳ trong nền kinh tế Việt Nam.
4 Đánh giá tác động của năng lượng đến tổng sản phẩm quốc nội Việt Nam / Phạm Quang Tín // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 1(452) tháng 1 .- Tr. 23-30 .- 330
Bài viết sử dụng các công cụ ước lượng và kiểm định tác động của nhân tố năng lượng thông qua lượng điện tiêu thụ trong nền kinh tế và giá dầu thế giới đến tổng sản lượng quốc nội, làm cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước có chính sách, chiến lược đảm bảo an ninh năng lượng phục vụ sản xuất và tiêu dung của các tầng lớp dân cư Việt Nam.
5 Đổi mới kinh tế và chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của nhóm nước CLMV và một số vấn đề đặt ra cho Việt Nam / Trần Thị Ngọc Quyên // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 1(452) tháng 1 .- Tr. 71-77 .- 330
Bài viết phân tích quá trình đổi mới kinh tế và tự do hóa chính sách thu hút FDI trong lĩnh vực dịch vụ tại 4 quốc gia này, từ đó tập trung vào một số vấn đề đặt ra cho nền kinh tế VN trong giai đoạn hội nhập tới.
6 Tác động của biến động dân số tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam: Trường hợp của miền Trung – Tây Nguyên / Bùi Quang Bình // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 1(452) tháng 1 .- Tr. 53-62 .- 330
Bài viết góp phần trả lời câu hỏi biến động dân số tác động thế nào tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đồng thời đưa ra một số hàm ý chính sách thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý trong điều kiện hiện nay.
7 Điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng Việt Nam hội nhập quốc tế trong 4 năm gần đây và khuyến nghị cho giai đoạn tới / Nguyễn Đắc Hưng // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 1(452) tháng .- Tr. 31-40 .- 332.12
Trình bày nội dung điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng hội nhập quốc tế trong 4 năm gần đây (2012-2015) và đề xuất một số khuyến nghị nhằm ổn định thị trường tiền tệ trong thời gian tới.
8 Đặc điểm lâm sàng, X quang và tiên lượng trong nhổ răng khôn hàm dưới mọc lệch tại bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2015 / Đặng Tuấn Anh, Phạm Văn Liệu, Nguyễn Thị Phương An // Y học thực hành .- 2016 .- Số 1 .- Tr. 8 – 11 .- 617
Mô tả đặc điểm lâm sàng, X quang răng khôn hàm dưới mọc lệch ở những bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện Đại học Y Hải Phòng. Phân tích một số yếu tố tiên lượng trong nhổ những răng nói trên.
9 Phát hiện nguyên nhân gây bệnh mày đay mạn tính / Phạm Thị Thu Hà // Y học thực hành .- 2016 .- Số 1 .- Tr. 13 – 16 .- 610
Giới thiệu nguyên nhân gây bệnh mày đay mạn tính bằng test 36 dị nguyên: Test 36 dị nguyên dương tính 79% trong đó dương tính ở nhóm dị nguyên động vật, nấm mốc, bụi bọ nhà 77,4%, tiếp đến là dị nguyên thực phẩm, thấp nhất là dị nguyên cây 24,2%.
10 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nang răng sừng hóa và kết quả điều trị tại một số bệnh viện ở Hà Nội / Lê Ngọc Tuyến, Nguyễn Bá Ngọc, Thịnh Thái // Y học thực hành .- 2016 .- Số 1 .- Tr. 16 – 19 .- 610
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhóm bệnh nhân có nang răng sừng hóa điều trị tại một số bệnh viện ở Hà Nội và đánh giá kết quả điều trị nang răng sừng hóa ở nhóm bệnh nhân trên.