CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thu thập chứng cứ điện tử trong tố tụng hình sự Việt Nam / Lê Nguyên Thanh // .- 2024 .- Số 3 (175) - Tháng 3 .- Tr. 51 – 62 .- 340
Pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam hiện nay chưa quy định cụ thể về thủ tục thu thập chứng cứ điện tử, do đó thực tiễn áp dụng còn tùy nghi, làm ảnh hưởng đến giá trị chứng minh của chứng cứ. Bài viết phân tích các vấn đề pháp lý về thủ tục thu thập chứng cứ điện tử và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
2 Một số vấn đề về nguyên nhân và điều kiện phạm tội dưới góc độ là đối tượng chứng minh trong tố tụng hình sự / Phạm Thái // .- 2024 .- Số 3 (175) - Tháng 3 .- Tr. 63 – 74 .- 340
Bài viết phân tích nguyên nhân và điều kiện phạm tội như một đối tượng chứng minh được quy định trong Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 hiện hành. Những hạn chế khi mở rộng phạm vi đối tượng chứng minh là nguyên nhân, điều kiện phạm tội cũng sẽ được tìm hiểu, đánh giá. Trên cơ sở đó, bài viết kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và tăng cường hiệu quả trong việc áp dụng quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 trong thực tiễn.
3 Đảo ngược trách nhiệm chứng minh trong tố tụng hình sự theo pháp luật một số nước và kinh nghiệm cho Việt Nam / Trương Gia Thi // .- 2024 .- Số 3 (175) - Tháng 3 .- Tr. 75 – 89 .- 340
Đảo ngược trách nhiệm chứng minh là một ngoại lệ của nguyên tắc suy đoán vô tội trong pháp luật của một số quốc gia, được xem là một công cụ quan trọng để xác định sự thật vụ án và hạn chế tình trạng bỏ lọt tội phạm. Bài viết phân tích và đánh giá quy định về đảo ngược trách nhiệm chứng minh trong pháp luật của một số nước trên thế giới, tập trung vào những điểm nổi bật, đặc trưng nhất, từ đó, rút ra những kinh nghiệm đối với Việt Nam trong việc nghiên cứu, học tập quy định của pháp luật nước ngoài về đảo ngược trách nhiệm chứng minh trong tố tụng hình sự.
4 Xử lý nguồn chứng cứ là dữ liệu điện tử trong giải quyết các vụ án hình sự / Nguyễn Thị Phương Hoa // .- 2024 .- Số 3 (175) - Tháng 3 .- Tr. 90 – 102 .- 340
Bài viết phân tích những hạn chế trong quy định của Bộ luật Hình sự và Bộ luật Tố tụng hình sự hiện hành về xử lý nguồn chứng cứ là dữ liệu điện tử. Đồng thời, bài viết cũng phân tích sự thiếu thống nhất trong thực tiễn xử lý nguồn chứng cứ là dữ liệu điện tử trong giải quyết các vụ án hình sự. Với cách tiếp cận liên ngành luật hình sự và tố tụng hình sự, bài viết kiến nghị bổ sung quy định về xử lý nguồn chứng cứ là dữ liệu điện tử vào Bộ luật Hình sự và Bộ luật Tố tụng hình sự, đồng thời hoàn thiện một quy định liên quan.
5 Một số vấn đề về chứng minh đối với các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người / Nguyễn Thị Ánh Hồng // .- 2024 .- Số 3 (175) - Tháng 3 .- Tr. 103 – 114 .- 340
Trên cơ sở đặc điểm của việc chứng minh và thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự, tác giả tập trung phân tích các khó khăn, vướng mắc, hạn chế trong chứng minh các tội xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác. Qua đó, bài viết đề xuất một số kiến nghị nhằm đảm bảo chứng minh đúng đối với các tội phạm này.
6 Từ lý thuyết về tổ chức chính quyền đô thị trên thế giới đến thực tiễn tổ chức của chính quyền đô thị Việt Nam theo quy định của Hiến pháp năm 2013 / Lê Trường Sơn // .- 2024 .- Số 4 (176) - Tháng 4 .- Tr. 1 – 11 .- 340
Bài viết này nghiên cứu một số lý thuyết cơ bản liên quan đến tổ chức chính quyền đô thị trên thế giới, các lý thuyết này có tác động và ảnh hưởng đến quá trình tổ chức chính quyền đô thị của nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam. Nhóm tác giả tập trung phân tích thực trạng quy định của Hiến pháp 2013 và pháp luật hiện hành về tổ chức chính quyền đô thị của các thành phố trực thuộc trung ương (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh), từ đó đưa ra một số giải pháp để giải quyết những vấn đề cấp thiết hiện nay về tổ chức chính quyền đô thị của nước ta.
7 Quyền hưởng dụng của cộng đồng từ góc nhìn của bộ luật dân sự Việt Nam năm 2015 – kinh nghiệm pháp luật của Hoa Kỳ, Phần Lan và Na Uy / Nguyễn Hồ Bích Hằng // .- 2024 .- Số 4 (176) - Tháng 4 .- Tr. 12 – 22 .- 340
Bộ luật Dân sự năm 2015 của Việt Nam đã có sự tiến bộ trong việc ghi nhận các quy định pháp luật về quyền hưởng dụng, mặc dù vậy quyền hưởng dụng này vẫn được hiểu là quyền áp dụng cho cá nhân, tổ chức. Bài viết này phân tích quy định pháp luật về quyền hưởng dụng theo pháp luật của Hoa Kỳ, Phần Lan và Na Uy đối với các tộc người bản địa ở các nước này, trên cơ sở đó nhìn nhận lại các quy định của Bộ luật Dân sự hiện hành của Việt Nam về vấn đề này.
8 Bình đẳng giới trong quy định về phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc theo pháp luật lao động Việt Nam / Trần Thị Huyền Trang // .- 2024 .- Số 4 (176) - Tháng 4 .- Tr. 23 – 35 .- 340
Bài viết phân tích vấn đề bình đẳng giới trong quy định về phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc thông qua các nội dung về (i) khái niệm quấy rối tình dục tại nơi làm việc;(ii) chủ thể quấy rối tình dục tại nơi làm việc;(iii) trách nhiệm phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật lao động Việt Nam nhằm bảo đảm bình đẳng giới tại nơi làm việc.
9 Nghiên cứu cách thức đo lường và ghi nhận lỗ tổn thất đối với tài sản độc lập, đơn vị tạo tiền (CGU) và lợi thế thương mại theo chuẩn mực kế toán quốc tế về suy giảm giá trị tài sản IAS 36 / Trương Thanh Hằng; Nguyễn Kim Thi; Nguyễn Thị Bích Phượng Bùi Thị Tâm Thành; Nguyễn Thùy Dung; Hồ Thị Huệ // .- 2024 .- Số 658 - Tháng 5 .- Tr. 84 – 86 .- 658
Nghiên cứu này tập trung vào việc nghiên cứu cách thức đo lường và ghi nhận lỗ tổn thất cho các loại tài sản khác nhau như tài sản độc lập, đơn vị tạo tiền (CGU), và lợi thế thương mại, dựa trên chuẩn mực kế toán quốc tế về suy giảm giá trị tài sản IAS 36. Qua việc phân tích các phương pháp đo lường và quy trình ghi nhận lỗ tổn thất, bài báo nhấn mạnh mối quan hệ giữa việc thực hiện chuẩn mực này và tính minh bạch, khả năng so sánh của thông tin tài chính. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đề cập đến thách thức và cơ hội trong việc áp dụng IAS 36 thời gian tới sẽ mang lại cho doanh nghiệp tại Việt Nam để doanh nghiệp chuẩn bị những cách tiếp cận hiệu quả trong quản lý và báo cáo tài chính về lỗ tổn thất trong một môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp và đa dạng như hiện nay.
10 Phát triển nguồn nhân lực số đáp ứng yêu cầu kinh tế số ở Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá / Bùi Thị Vân // .- 2024 .- Số 658 - Tháng 5 .- Tr. 90 – 92 .- 658
Phát triển nguồn nhân lực số là nhu cầu cấp thiết, là yếu tố trọng yếu trong chiến lược phát triển số của Việt Nam. Bài viết phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu kinh tế số trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.