CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nhóm từ ngữ nói biểu thị ý nghĩa giải thích – minh họa trong bài báo khoa học tiếng Việt (có đối chiếu với tiếng Anh) / Ngô Thị Thu Hiền // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 131-138 .- 420
Tìm hiểu một số đặc điểm về cấu tạo và chức năng liên kết của loại từ ngữ nối được thể hiện trong văn bản khoa học, cụ thể là trong một số bài báo khoa học tiếng Việt và tiếng Anh, qua đó cho thấy vai trò của chúng như là những dấu hiệu hình thức để tường minh, làm sang rõ mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các câu, các phần trong văn bản.
2 Tài liệu giảng dạy dịch áp dụng cho các học phần biên phiên dịch ngành ngôn ngữ Hàn Quốc tại các Trường Đại học Việt Nam: Thực trạng và đề xuất / Nghiêm Thị Thu Hương // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 117-124 .- 495.7
Nghiên cứu thực trạng về tài liệu giảng dạy dịch và một số ưu nhược điểm của tài liệu giảng dạy dịch hiện có. Từ đó đưa ra một số gợi ý về việc biên soạn giáo trình đào tạo Biên phiên dịch tiếng Hàn, nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ngành biên phiên dịch tiếng Hàn.
3 Nghiên cứu so sánh các phương pháp giáo dục hiện đại trong đào tạo tiếng Anh pháp lí / Nguyễn Nhân Ái, Phạm Công Thiên Đỉnh // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 103-110 .- 420
Trình bày các vấn đề chung về phương pháp giáo dục hiện đại trong đào tạo tiếng Anh pháp lí, đánh giá những điểm tương đồng và khác biệt về các phương pháp này tại Anh – Mỹ và Việt Nam. Bên cạnh đó, từ những kinh nghiệm của hai nước có quốc ngữ là tiếng Anh nêu trên, nhóm tác giả sẽ phân tích việc ứng dụng các phương pháp phù hợp trong đào tạo tiếng Anh pháp lí cho sinh viên luật tại Việt Nam.
4 Hiện tượng phóng chiếu trong tiếng Anh và tiếng Việt / Giã Thị Tuyết Nhung, Phan Văn Hào, Mai Thị Thúy Diễm // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 81-94 .- 420
Khái quát về khái niệm phóng chiếu và qua khảo sát, mô tả và phân tích, sẽ xây dựng các phương thức biểu đạt của hiện tượng phóng chiếu, lưu ý đến những diễn đạt tương thích và diễn đạt ẩn dụ. Cuối cùng đề xuất ứng dụng các phương thức biểu đạt phóng chiếu trong giảng dạy ngôn ngữ.
5 Một số vấn đề về dịch máy / Nguyễn Ngọc Hải // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 72-80 .- 400
Giới thiệu về lịch sử hình thành, phát triển của dịch máy và phương pháp dịch máy cũng như phân tích những điểm mạnh và điểm yếu của dịch máy và một số biện pháp khắc phục.
6 Nghiên cứu cấu trúc thể loại diễn ngôn của phần mở đầu trong luận văn thạc sỹ kinh tê tại Việt Nam / Lương Thị Minh Phương // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 62-71 .- 400
Nghiên cứu về cấu trúc thể loại của phần mở đầu trong luận văn thạc sĩ ngành Kinh tế tại Việt Nam cũng như các phương pháp tiếp cận dựa trên thể loại nhằm xác định các bước (moves) và động tác (steps) tu từ được sủ dụng. Từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng các công trình nghiên cứu khoa học như luận văn, luận án và hướng tới mục tiêu cao hơn là có các công bố quốc tế có chất lượng cao.
7 Đặc điểm ngôn ngữ và hình ảnh trong báo cáo thường niên của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Ngân hàng tại Việt Nam / Lê Thị Phương Mai // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 53-61 .- 400
Báo cáo thường niên ngày càng có vai trò to lớn trong việc truyền tải thông điệp về văn hóa doanh nghiệp và có tính thuyết phục ngày càng cao, trở thành một kênh giao tiếp hấp dẫn và khách quan đối với những đối tượng liên quan như khách hàng, đối tác, nhân viên hay cổ đông. Do đó, nghiên cứu này nhằm làm rõ hơn việc sử dụng các phương tiện ngôn ngữ để xây dựng hình ảnh doanh nghiệp thông qua các diễn ngôn về tài chính và phát triển bền vững – cũng như là những nội dung quan trọng trong báo cáo thường niên.
8 Nghĩa tình thái của câu đặc biệt tiếng Việt / Trịnh Quỳnh Đông Nghi // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 41-52 .- 400
Phân tích nghĩa tình thái khách quan và nghĩa tình thái chủ quan của câu đặc biệt tiếng Việt. Ở bài viết này tác giả trình bày nghĩa tình thái của câu đặc biệt tiếng Việt, thông qua việc khảo sát, thống kê các phương tiện biểu thị tình thái và phân tích nghĩa tình thái của câu đặc biệt tiếng Việt.
9 Đặc diểm liên kết trong diễn ngôn quảng cáo du lịch / Nguyễn Thị Huyền My, Nguyễn Thị Hồng Ngân // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 33-40 .- 400
Vận dụng lí thuyết phân tích diễn ngôn để xem xét đặc điểm liên kết trong diễn ngôn quảng cáo du lịch – một kiểu diễn ngôn đặc biệt trong thời đại công nghệ số. Bài báo này sẽ đi sâu nghiên cứu đặc điểm liên kết trong các diễn ngôn quảng cáo du lịch, qua đó thấy được mối quan hệ nội tại trong kiểu diễn ngôn này cũng như sự khác biệt giữa loại diễn ngôn quảng cáo du lịch với các loại diễn ngôn quảng cáo trong lĩnh vực du lịch.
10 Tính liên kết, mạch lạc trong diễn ngôn quảng cáo tiếng Việt / Lương Bá Phương // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 23-32 .- 400
Phân tích các đặc trưng liên kết, mạch lạc trong các quảng cáo cụ thể trên các phương tiện thông tin truyền thông đại chúng để thấy được vai trò của các phương thức kết nối này trong các diễn ngôn quảng cáo và đóng góp của các phương tiện này trong thành công của các chiến lược quảng cáo cũng như giúp người học ngôn ngữ nắm bắt được cách sử dụng ngôn từ, cấu trúc ngôn từ, từ vựng và ngữ pháp một cách hiệu quả trong quá trình tiếp thu kiến thức ngôn ngữ.