CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam và những khuyến nghị / Đinh Nam Vinh // .- 2024 .- Số (11+12) (433+434) - Tháng 6 .- Tr. 23-25 .- 363
Trình bày thực trạng, thách thức về chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam; các công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam hiện nay; một số khó khăn trong việc áp dụng công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam; xu thế trong công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt; kết luận và khuyến nghị.
2 Báo chí – truyền thông với biến đổi khí hậu / Dương Xuân Sơn // .- 2024 .- Số (11+12) (433+434) - Tháng 6 .- Tr. 29-30 .- 363
Báo chí – truyền thông gồm thông tin các chủ đề: Những biểu hiện rõ rệt của biến đổi khí hậu đối với đời sống của con người, nhất là các nước nghèo và các nước đang phát triển; làm gì và làm như thế nào để ngăn chặn và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
3 Phát huy vai trò của báo chí trong đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng / Nguyễn Đình Thắng // .- 2024 .- Số (11+12) (433+434) - Tháng 6 .- Tr. 31-33 .- 070
Trình bày vai trò của báo chí cách mạng trong đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; Quan điểm, định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng của báo chí Việt Nam.
4 Thách thức từ ô nhiễm nhựa với bài toán chuyển đổi sang kinh tế tuần hoàn / Nguyên An // .- 2024 .- Số (11+12) (433+434) - Tháng 6 .- Tr. 42-43 .- 363
Trình bày về thực trạng công nghệ sản xuất nhựa tại Việt Nam và đưa ra giải pháp thúc đẩy áp dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn.
5 Quy hoạch không gian biển : công cụ hữu hiệu cho công tác quản lý nhà nước về biển / Nguyễn Thị Vân An // .- 2024 .- Số (11+12) (433+434) - Tháng 6 .- Tr. 62-64 .- 363
Quy hoạch không gian biển quốc gia sẽ thúc đẩy phát triển các ngành mới giúp tăng thu nhập và tạo công ăn việc làm. Đặc biêt, quy hoạch vùng bờ và Quy hoạch không gian biển quốc gia mở cơ hội khai thác tiềm năng to lớn về năng lượng gió biển như một nguồn năng lượng tái tạo quan trọng để đạt mục tiêu về khí hậu của Việt Nam.
6 Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng hệ thống thông tin quản lý thu gom rác thải sinh hoạt tại thành phố Hải Phòng / Trần Thị Hương // .- 2024 .- Số (11+12) (433+434) - Tháng 6 .- Tr. 95-97 .- 363
Trên cơ sở dữ liệu được thu thập từ hệ thống, các nhà quản lý theo dõi thường xuyên về khối lượng rác theo từng loại, để từ đó có kế hoạch giảm thiểu rác thải đem xử lý, chôn lấp, tăng lượng rác thải tài chế, khối lượng rác thải hữu cơ sẽ tận dụng làm phân bón trồng cây.
7 Đánh giá khả năng sinh tổng hợp Exopolysaccharide của vi khuẩn Bacillus sp. dưới ảnh hưởng điều kiện nhiệt độ và muối NaCl / Đoàn Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Kim Ngân, Nguyễn Trần Nhẫn Tánh // .- 2024 .- Số (11+12) (433+434) - Tháng 6 .- Tr. 101-103 .- 570
Đánh giá khả năng tổng hợp EPS từ 3 dòng vi khuẩn Bacillus sp. BC1, BC2, BC3 thu từ đất trồng mè ở huyện Vĩnh Thanh – Tp. Cần Thơ, nuôi trong môi trường dinh dưỡng LB broth có bổ sung muối NaCl 0,25%; 0,5%; 1% ở 35oC, 45oC và 60oC, thời gian nuôi cấy 24,48 và 72 giờ.
8 Đất ô nhiễm thủy ngân : tính chất, nguồn gốc, ảnh hưởng lên sức khỏe con người và các phương pháp xử lý / Hoàng Hồng Giang, Bùi Thị Phương Thúy // .- 2024 .- Số (11+12) (433+434) - Tháng 6 .- Tr. 107-109 .- 363
Bài báo cung cấp cơ sở quan trọng để lựa chọn phương pháp phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả loại bỏ thủy ngân ra khỏi đất và bảo vệ môi trường và con người.
9 Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của tinh dầu lá lốt / Nguyễn Hữu Duy Khang, Giang Trí Danh // .- 2024 .- Số (11+12) (433+434) - Tháng 6 .- Tr. 118-120 .- 570
Tinh dầu lá lốt được ly trích bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước và được xác định thành phần hóa học bằng phương pháp GC-MS. Hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu lá lốt được thử nghiệm bằng phương pháp khuếch tán đĩa thạch.
10 Đo lường đóng góp giá trị tăng thêm của kinh tế biển vào tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam / Nguyễn Đình Thọ, Kim Thị Thúy Ngọc, Lê Thị Lệ Quyên, Ngô Như Vẻ // .- 2024 .- Số 6 .- Tr. 6-10 .- 330
Việc tính toán giá trị tăng thêm của kinh tế biển vào GDP có ý nghĩa trong việc xác định giá trị của tài nguyên biển và ven biển trong phát triển kinh tế - xã hội, từ đó có những can thiệp phù hợp để phát huy giá trị của tài nguyên biển và ven biển, giảm tác động từ các ngành/lĩnh vực đến hệ sinh thái, môi trường biển và ven biển.