CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đánh giá hiệu quả giảm áp lực nổ lên công trình ngầm đặt nông sử dụng tấm chắn bằng vật liệu có cấu trúc lỗ rỗng / Lê Anh Tuấn, Nguyễn Công Nghị // .- 2024 .- Số 673 - Tháng 6 .- Tr. 102-105 .- 690
Trình bày cấu tạo, nguyên lý hấp thụ năng lượng xung kích của vật liệu có cấu trúc lỗ rỗng (vật liệu xốp); tiến hành thí nghiệm xác định các đặc trưng cơ lý và ứng xử cơ học của vật liệu xốp. Từ đó, nghiên cứu sử dụng mô phỏng số để đánh giá hiệu quả hấp thụ năng lượng của tấm chắn bằng vật liệu có cấu trúc lỗ rỗng nhằm giảm tác dụng của áp lực nổ và ứng dụng cho công trình ngầm đặt nông trong đất.
2 Tối ưu hóa độ chính xác dự đoán kết cấu bê tông cốt thép bị ăn mòn dựa trên so sánh các mô hình trí tuệ nhân tạo / Vương Hoàng Thạch, Cao Nữ Kim Anh, Nguyễn Thanh Hưng // .- 2024 .- Số 673 - Tháng 6 .- Tr. 106-109 .- 690
Đánh giá các mô hình dự đoán và tập hợp để dự đoán khả năng chịu lực của kết cấu BTCT bị ăn mòn, sử dụng các kỹ thuật như máy hỗ trợ vectơ (SVMs), mạng nơ-ron nhân tạo (ANNs), hồi quy tuyến tính (LR) và hồi quy tuyến tính tổng quát (GENLIN) cũng như các mô hình tập hợp kết hợp các phương pháp này.
3 Năng lực nhân sự ngành quản lý xây dựng : sự khác biệt giữa góc nhìn người sử dụng lao động và sinh viên / Phan Thanh Phương, Nguyễn Mộng Huyền Nhi, Vĩ Đăng Khoa // .- 2024 .- Số 673 - Tháng 6 .- Tr. 114-119 .- 658
Đánh giá sự khác biệt giữa yêu cầu thực tế của thị trường lao động và nhận thức về năng lực nghề nghiệp của sinh viên ngành quản lý xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh. Từ đó, phân tích các yếu tố cần thiết cấu thành năng lực nghề nghiệp của người làm quản lý xây dựng.
4 Thực nghiệm nhận dạng tỉ số cản của kết cấu dầm thép bằng phương pháp phân tách miền tần số (FDD) / Trần Trung Đức // .- 2024 .- Số 673 - Tháng 6 .- Tr. 120-123 .- 690
Trình bày phương pháp lý thuyết và thử nghiệm nhận dạng tỉ số cản của kết cấu dầm thép bằng phương pháp phân tách miền tần số (FDD). Phương pháp này thuộc nhóm các phương pháp phân tích Model hoạt động, chỉ sử dụng dữ liệu đo phản ứng của kết cấu để xác định các đặc trưng động lực học của kết cấu (Tần số dao động riêng, dạng dao động riêng, tỉ số cản).
5 Thiết lập môi trường dữ liệu chung cho các bên khi áp dụng mô hình thông tin công trình / Vương Thị Thùy Dương // .- 2024 .- Số 673 - Tháng 6 .- Tr. 130-133 .- 690
Làm rõ các chủ thể liên quan cũng như hướng dẫn thiết lập môi trường dữ liệu chung cho từng chủ thể. Bằng phương pháp nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu cung cấp các thông tin chi tiết về các bên bao gồm Bên khai thác thông tin, Bên điều chuyển thông tin, Bên tạo lập thông tin; và đặc biệt là cách thức thiết lập môi trường dữ liệu chung cho từng Bên khi áp dụng Mô hình thông tin công trình.
6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tư vấn giám sát trong dự án xây dựng / Nguyễn Hoài Nghĩa, Nguyễn Phạm Duy Phương, Phạm Văn Bảo // .- 2024 .- Số 673 - Tháng 6 .- Tr. 134-137 .- 690
Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của tư vấn giám sát trong các dự án xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu được tiến hành với các đối tượng đến từ đơn vị chủ đầu tư, tư vấn quản lý dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và nhà thầu thi công.
7 Đánh giá cường độ chịu uốn và chịu nén của trụ đất xi măng đối với đất sét dẻo mềm / Lê Thị Thu Hằng, Lê Quốc Tiến, Đoàn Văn Đẹt // .- 2024 .- Số 673 - Tháng 6 .- Tr. 138-143 .- 690
Nghiên cứu được tiến hành thực nghiệm trên mẫu tiêu chuẩn đánh giá cường độ chịu uốn. Mẫu được chế bị trong phòng theo phương pháp trộn ướt, 5, 10, 15 và 20% lần lượt là hàm lượng XM được thay đổi. Tương ứng với mỗi hàm lượng XM, tỷ lệ N/XM thu được các giá trị thay đổi lần lượt là 0; 0,5; 1,0; 1,5 và 2,0.
8 Nghiên cứu khả năng đầm chặt và kháng cắt của đất gia cường bằng sợi PP / Nguyễn Sỹ Hùng, Trần Thị Phương Huyền, Nguyễn Như Ánh Dương // .- 2024 .- Số 673 - Tháng 6 .- Tr. 156-160 .- 690
Bài báo tập trung vào ứng xử của đất cát pha sét gia cường bằng sợi PP (Polypropylene). Đất thí nghiệm được tạo từ hỗn hợp 70% cát và 30% bụi và sét, sau đó được phối trộn với sợi PP có ba chiều dài khác nhau (10, 15 và 20mm) ở các tỷ lệ khối lượng khác nhau (0.5, 1, và 1.5%).
9 Cơ sở khoa học và thực tiễn để ứng dụng bãi lọc trồng cây xử lý bùn hồ đô thị Hà Nội / Trần Thúy Anh, Đặng Thị Thanh Huyền, Nguyễn Mạnh Khải // .- 2024 .- Số 673 - Tháng 6 .- Tr. 161-165 .- 628
Tìm hiểu cơ chế hoạt động, vận hành của bãi lọc trồng cây xử lý bùn và hiện trạng quản lý bùn hồ ở Hà Nội. Trên cơ sở đó, đánh giá khả năng ứng dụng bãi lọc trồng cây xử lý bùn đối với bùn hồ Hà Nội.
10 Thực trạng về tổ chức không gian kiến trúc doanh trại quân đội tại các đảo Việt Nam / Bùi Thị Kim Dung // .- 2024 .- Số 673 - Tháng 6 .- Tr. 171-175 .- 720
Nghiên cứu tổng quan về thực trạng tổ chức không gian kiến trúc doanh trại quân đội tại các đảo Việt Nam. Xác định các nguyên tắc cơ bản làm cơ sở cho việc đề xuất những giải pháp tổ chức không gian kiến trúc doanh trại quân đội trên đảo. Đề xuất một mô hình về tổ chức quy hoạch và tổ hợp không gian kiến trúc các công trình doanh trại quân đội trên đảo Việt Nam theo hướng đặc thù.