Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm ra những lỗi ngôn ngữ cơ bản của Google Translate khi dịch văn bản từ tiếng Anh sang tiếng Việt. Để đạt được mục đích nghiên cứu, tôi sử dụng phương pháp tổng hợp và phân tích lỗi trên các văn bản dịch của Google Translate từ bài tập nhóm của hai lớp biên dịch Anh-Việt cơ bản tôi được phân công trực tiếp giảng dạy tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Kết quả cho thấy các nhóm lỗi chính của Google Translate bao gồm lỗi ngữ nghĩa, lỗi từ vựng, và lỗi ngữ pháp. Tôi hi vọng rằng nghiên cứu này sẽ cho giáo viên và người học thấy được những hạn chế của Google Translate, từ đó có những phương pháp giảng dạy và học tập phù hợp trong môn dịch thuật và tiếng Anh.
Bài viết vận dụng khung lí thuyết của ngôn ngữ học tri nhận để khảo sát các mô hình ẩn dụ ý niệm được sử dụng trong những biểu thức thực hiện hành động ngôn ngữ khen qua ngữ liệu truyện thiếu nhi tiếng Việt. Từ nguồn ngữ liệu gồm 264 trường hợp lời khen được thu thập từ một số tác phẩm văn học thiếu nhi Việt Nam, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả và quy trình nhận diện ẩn dụ MIP. Bài viết góp phần bổ sung cứ liệu cho ngôn ngữ học tri nhận và cung cấp góc nhìn thực tiễn cho công tác giáo dục, giảng dạy, sáng tác và biên tập truyện thiếu nhi.
Nghiên cứu nghĩa và cấu trúc nghĩa của thuật ngữ khoa học, từ đó đề xuất cách tổ chức định nghĩa và xây dựng cấu trúc vi mô của mục từ trong từ điển thuật ngữ. Trên cơ sở phân biệt giữa nghĩa, sự hiểu nghĩa và lời định nghĩa, bài viết khẳng định rằng nghĩa của thuật ngữ là một cấu trúc nghĩa vị có tổ chức theo quan hệ phân cấp gồm thành tố hạt nhân, thành tố trung tâm và thành tố ngoại vi. Các nghĩa vị trung tâm phản ánh đặc trưng bản chất của khái niệm khoa học và giữ vai trò khu biệt, trong khi các nghĩa vị ngoại vi có chức năng bổ sung, cụ thể hóa nội hàm khái niệm.
Phân tích việc sử dụng tiếng Việt trong một số sản phẩm truyền thông ở Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay. Mục tiêu là đánh giá mức độ tuân thủ chuẩn mực ngôn ngữ và hiệu quả truyền đạt, từ đó đề xuất hàm ý cho quản lí nhà nước. Qua đó góp phần hoàn thiện chính sách ngôn ngữ, nâng cao chất lượng truyền thông và hiệu quả quản lí trong bối cảnh hiện đại.
Bài báo tập trung vận dụng quan điểm dị thanh - một hệ hình lí thuyết bắt nguồn từ Mikhail Bakhtin và được P.P.R. White phát triển chuyên sâu trong nghiên cứu tình thái - để phân tích bình diện nghĩa tình thái của câu đặc biệt trong tiếng Việt. Trên cơ sở tổng quan các khuynh hướng tiếp cận câu đặc biệt (ngữ pháp truyền thống, ngữ pháp chức năng, cú pháp nòng cốt đơn phần) và hệ thống hóa các phương tiện biểu thị tình thái (ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng), tác giả tiến hành khảo sát và phân lập các kiểu câu đặc biệt trên văn bản thành hai nhóm: đơn thanh và dị thanh. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, đối với một ngôn ngữ đơn lập như tiếng Việt, các chỉ báo từ vựng đóng vai trò chủ đạo định hình tính dị thanh.
Khảo sát và phân tích ẩn dụ cấu trúc được cho là phổ biến trong diễn ngôn tài chính có miền nguồn Thể thao trên cơ sở đối chiếu giữa tiếng Anh và tiếng Việt. Qua nghiên cứu này, bài viết không chỉ nhấn mạnh vai trò trung tâm của ẩn dụ như một công cụ tri nhận và diễn ngôn, mà còn làm rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa ngôn ngữ, văn hóa và tư duy trong việc kiến tạo nhận thức về tài chính.
Nghiên cứu tiến hành đối chiếu quá trình Quan hệ trong diễn ngôn đánh giá nhà hàng giữa tiếng Anh và tiếng Việt dựa trên lí thuyết Ngôn ngữ học chức năng hệ thống. Phân tích định lượng và định tính với 2.642 cú tiếng Anh và 2.108 cú tiếng Việt trên trang đánh giá nhà hàng TripAdvisor của Việt Nam và Mỹ cho thấy quá trình Quan hệ chiếm tỉ lệ lớn ở cả hai ngôn ngữ,
Phân tích đối chiếu đặc điểm ngữ pháp và cấu trúc diễn ngôn của văn bản tư pháp trong tiếng Việt và tiếng Hàn, tập trung vào hệ thống bản án và quyết định của Tòa án hai nước trong giai đoạn 2021-2026. Trên cơ sở ngữ liệu khảo sát gồm 50 bản án thuộc ba loại hình hình sự, dân sự và hành chính, bài báo lần lượt phân tích sự tương đồng và khác biệt ở hai cấp độ: cú pháp, ngữ pháp (trật tự từ, cấu trúc câu phức, thể thụ động, hệ thống liên kết mệnh đề) và phong cách chức năng, khuôn mẫu diễn ngôn (cấu trúc văn bản, trình tự lập luận pháp lí, hệ thống kính ngữ).
Nghiên cứu nhằm bước đầu mô tả đặc điểm lâm sàng, các bất thường phát hiện trên MRI sọ não và kiểu phân bố các biến thể xoang tĩnh mạch sọ não trên cộng hưởng từ (MRI) và cộng hưởng từ tĩnh mạch (MR venography, MRV) ở bệnh nhân đau đầu mạn tính được chỉ định chụp có tiêm thuốc đối quang từ vì mục đích chẩn đoán lâm sàng. Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 37 bệnh nhân ≥ 18 tuổi tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng từ 01/2025 đến 01/2026.
Nghiên cứu nhằm đánh giá mối liên quan giữa độ sâu xâm lấn trên hình ảnh cộng hưởng từ (rDOI) và tình trạng di căn hạch cổ xác định bằng mô bệnh học sau phẫu thuật ở bệnh nhân ung thư lưỡi, đồng thời khảo sát giá trị của ngưỡng rDOI > 10 mm trên bộ số liệu nghiên cứu. Nghiên cứu mô tả quan sát, đơn trung tâm, kết hợp hồi cứu - tiến cứu trên 32 bệnh nhân được chụp cộng hưởng từ trước điều trị, phẫu thuật và có kết quả mô bệnh học tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương giai đoạn 01/2022 - 01/2026.