CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 베트남인 학습자를 위한 한국어 연결어미 ‘-은데/는데’ 교육 방안 연구 / Hoàng Nguyên Phương, Huỳnh Mỹ Nhật // .- 2023 .- Volume 8 (N2) - Tháng 12 .- Tr. 39-54 .- 495.7
본 연구는 초급 단계 한국어 베트남인 학습자를 위한 연결어미 ‘-은데/는데’를 정확하게 사용할 수 있는 제안을 제시하는 것을 목적으로 한다. 먼저 선행 연구들을 통해 연결어미 ‘-은데/는데’의 의미와 기능, 제약 등을 체계적으로 다시 정리하였다. 연결어미 ‘-은데/는데’가 갖는 기능과 의미가 다양하며 여러 유형의 상황에서 사용됨으로 한국어 학습자들이 그 기능과 의미들을 제대로 이해하지 못해 활용 중 여러 오류가 생기는 것이 자주 보인다. 그러므로 초급 단계 한국어 베트남인 학습자를 대상으로 설문조사를 진행하였다. 설문조사의 결과를 분석한 후 학습자가 ‘-은데/는데’에 대한 오류를 해소할 수 있게 하기 위해 적절한 교육방안을 제시하였다.
2 Phát triển sức mạnh biển của Việt Nam - Những gợi ý từ lý thuyết sức mạnh biển của Alfred Thayer Mahan / Ngô Thị Bích Lan // .- 2023 .- Volume 8 (N2) - Tháng 12 .- Tr. 55-60 .- 327.04
Trong phạm vi bài viết, tác giả sẽ phân tích tiềm năng phát triển sức mạnh biển của Việt Nam dựa theo lý thuyết mà Mahan đã đưa ra trong bối cảnh hiện đại. Trên cơ sở đó xác định các ưu điểm và hạn chế, đồng thời đề xuất giải pháp nhằm xây dựng và bảo vệ sức mạnh biển của Việt Nam.
3 Phát triển "Thương hiệu Việt Nam" qua các hoạt động ngoại giao công chúng trong giai đoạn Covid-19 đến nay / Trương Thị Lê Hồng // .- 2023 .- Volume 8 (N2) - Tháng 12 .- Tr. 61-68 .- 327
Trong bài viết này, tác giả sẽ nghiên cứu về các hoạt động ngoại giao công chúng nhằm quảng bá hình ảnh, thương hiệu Việt Nam từ năm 2020 đến nay.
4 Tăng tốc dựa vào GPU giải thuật phân lớp chuỗi thời gian gồm tổ hợp bộ phân lớp 1-NN kết hợp với những đô đo khoảng cách không đàn hồi và đàn hồi / Dương Tuấn Anh // .- 2023 .- Volume 8 (N2) - Tháng 12 .- Tr. 61-68 .- 005
Cải thiện độ hiệu quả và tính hữu hiệu của một phương pháp phân lớp chuỗi thời gian là một vấn đề rất quan trọng. Bài báo này trình bày một cách tiếp cận tổ hợp (ensemble) để phân lớp chuỗi thời gian sử dụng các bộ phân lớp 1-NN (one-nearest neighbor) kết hợp với những độ đo khoảng cách không đàn hồi (non-elastic) và đàn hồi (elastic). Ngoài ra, chúng tôi thiết kế một cách hiện thực song song hóa dựa vào GPU cho giải pháp đề xuất nhằm cải tiến tính hữu hiệu về thời gian của giải pháp này.
5 ChatGPT và khả năng hiểu ngữ cảnh, hồi đáp lời than phiền gián tiếp của người Việt / Lại Thị Minh Đức // .- 2023 .- Volume 7 (N4) - Tháng 6 .- Tr. 01-08 .- 495.92
Bài báo này nghiên cứu việc liệu ChatGPT có hiểu được những phát ngôn than phiền gián tiếp (có tiền giả định và hàm ý thái độ, mang đặc trưng văn hóa Việt Nam trong đó) và cách ChatGPT ho i đa pcác phát ngôn than phiền ấy (reponse to indirect complaints). Đối với các công ty đang ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI (chat robo) vào dịch vụ chăm sóc khách hàng, việc cần phải giải quyết than phiền từ khách hàng một cách chuyên nghiệp và lịch sự là rất quan trọng.
6 Chuỗi cung ứng xăng dầu Việt Nam: Thực trạng và giải pháp / Nguyễn Huỳnh Trọng Hiếu // .- 2023 .- Volume 7 (N4) - Tháng 6 .- Tr. 09-18 .- 658
Tác giả nghiên cứu sử dụng tài liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn trong nước và quốc tế để tìm ra những các nhân tố ảnh hưởng cũng như những điều bất cập trong chuỗi cung ứng xăng dầu tại Việt Nam. Từ đó, nghiên cứu cũng đề xuất một số giải pháp giúp chính phủ điều hành thị trường tốt hơn và ngăn ngừa tình cuộc khủng hoảng thiếu hụt xăng dầu tái diễn trong tương lai.
7 Leveraging AI for higher education: The role and implications of chatGPT / Nguyen Ngoc Vu, Nguyen Thi Hong Lien // .- 2023 .- Volume 7 (N4) - Tháng 6 .- P. 29-34 .- 621
This review paper examines the possible uses, advantages, and difficulties of ChatGPT, an advanced language model created by OpenAI, in the context of higher education. We examine how ChatGPT is used to improve teaching and learning, support professional development, and streamline administrative chores like generating quality assurance reports using a wide range of academic literature. We also take into account any potential negative effects, such as challenges with data privacy, difficulties comprehending complicated ideas, possible false information, and accessibility problems. Finally, we suggest potential uses for ChatGPT in higher education as well as future avenues for research, highlighting its potential as a teaching assistant, a resource for educators' professional growth, and a means of improving administrative effectiveness.
8 Phát triển du lịch MICE: Cơ hội và thách thức đối với với Thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Mộng Ngọc // .- 2023 .- Volume 7 (N4) - Tháng 6 .- Tr. 35-46 .- 910
Bài nghiên cứu này nhằm nghiên cứu tiềm năng phát triển du lịch MICE tại thành phố Hồ Chí Minh theo chiến lược phát triển du lịch quốc gia từ nay cho đến năm 2030. Nghiên cứu dựa trên kết quả tổng hợp các nền tảng cơ sở lý luận, tham khảo các nghiên cứu khoa học liên quan cũng như đánh giá thực tiễn của hoạt động phát triển sản dịch vụ MICE trong nước và quốc tế. Đồng thời, bài viết cũng trình bày một số giải pháp thiết thực mà Tp. Hồ Chí Minh có thể nghiên cứu để xây dựng, phát triển và triển khai hiệu quả loại hình du lịch đặc biệt này.
9 Phương pháp khai thác tập hữu ích cao trên dữ liệu giao dịch luồng dựa trên cây HUSTREE / Trần Minh Thái, Trần Anh Duy, Phạm Đức Thành, Lê Thị Minh Nguyện, Nguyễn Thanh Trung // .- 2023 .- Volume 7 (N4) - Tháng 6 .- Tr. 47-55 .- 005
Số lượng những phương pháp khai thác trên tập dữ liệu luồng giao dịch đang có còn hạn chế nhất định. Nội dung bài báo này tập trung vào nghiên cứu và đề xuất một phương pháp khai thác dữ liệu luồng giao dịch mới dựa trên cấu trúc cây HUS-Tree đã có trước đây.
10 Tác động của công nghệ số đến biến đổi khí hậu / Phan Thị Ngọc Hân // .- 2023 .- Volume 7 (N4) - Tháng 6 .- Tr. 56-63 .- 005
Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) cho phép chúng ta thu thập và phân tích dữ liệu toàn bộ môi trường trái đấttừ tận đáy đạidương cho đến các tầng trên cùng của khí quyển. Nhờ những thông tin này, người ta không chỉ có thể đánh giá tác động của hoạt động của con người đối với môi trường mà còn quản lý được việc sử dụng năng lượng và sản xuất khí nhà kính (phát sinh từ các hoạtđộng trong nước và công nghiệp). Do đó, công nghệ số rất cần thiết trong cuộc chiến chống biến đổi khí hậu và giảm thiểu hậu quả của nó.