CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu ảnh hưởng của dầu dừa lên khả năng sống của nguyên bào sợi in vitro / Đậu Thuỳ Dương, Phạm Thị Vân Anh, Nguyễn Thị Thanh Loan, Bùi Thị Hương Thảo, Phạm Hồng Ngọc // .- 2024 .- Tập 183 - Số 10 .- Tr. 304-311 .- 615
Dầu dừa Lão nhà quê là sản phẩm chứa dầu dừa nguyên chất với chỉ định điều trị dự kiến trên lâm sàng là điều trị các tình trạng bệnh lý ở da. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá ảnh hưởng của Dầu dừa Lão nhà quê lên khả năng sống của nguyên bào sợi in vitro. Từ nồng độ Dầu dừa gốc là 100%, tạo hỗn hợp nhũ tương gồm Dầu dừa - Tween 80 - DMEM HG ở các dải nồng độ khác nhau và thực hiện bằng phương pháp MTT trên nguyên bào sợi chuột STO. Đo OD độ hấp thụ ở bước sóng 570nm để tính khả năng tồn tại của tế bào và quan sát hình ảnh tế bào trên kính hiển vi.
2 Nghiên cứu tác dụng giảm ho và long đờm của cao lỏng thuốc ho bổ phổi Abipha trên thực nghiệm / Phạm Thị Vân Anh, Lê Kim Huệ, Bùi Thị Hương Thảo, Đinh Thị Thu Hằng // .- 2024 .- Tập 183 - Số 10 .- Tr. 312-319 .- 615
Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá tác dụng giảm ho, long đờm của Thuốc ho bổ phổi Abipha trên thực nghiệm. Tác dụng giảm ho của Thuốc ho bổ phổi Abipha được đánh giá trên mô hình gây ho bằng amoniac trên chuột nhắt trắng chủng Swiss. Tác dụng long đờm của Thuốc ho bổ phổi Abipha được đánh giá dựa trên nồng độ phenol đỏ của dịch rửa khí quản chuột nhắt trắng chủng Swiss.
3 Tác dụng chống viêm của bài thuốc bại độc tán gia vị trên động vật thực nghiệm / Đặng Hồng Anh, Đỗ Linh Quyên, Vũ Đức Lợi // .- 2024 .- Tập 183 - Số 10 .- Tr. 320-330 .- 615
Bại độc tán gia vị là bài thuốc được hình thành trên bài thuốc cổ phương Bại độc tán, gia thêm bốn dược liệu gồm Dây đau xương, Cốt khí củ, Lá khôi, Ô tặc cốt. Nghiên cứu được thực hiện trên động vật thực nghiệm với mục tiêu đánh giá tác dụng chống viêm cấp và chống viêm mạn của bài thuốc Bại độc tán gia vị. Tác dụng chống viêm cấp được đánh giá trên hai mô hình: gây phù chân chuột và gây viêm màng bụng trên chuột cống trắng chủng Wistar với thuốc đối chứng là diclofenac đường uống liều 10 mg/kg/ngày. Tác dụng chống viêm mạn được đánh giá bằng mô hình gây viêm mạn bằng u hạt amiant trên chuột nhắt trắng chủng Swiss với thuốc đối chứng là prednisolon đường uống liều 5 mg/kg/ngày.
4 Tác dụng bảo vệ của Anti-U200 kháng lại sự hình thành khối u do DMBA trên chuột nhắt trắng / Phạm Thị Vân Anh, Bùi Thị Hương Thảo, Mai Phương Thanh // .- 2024 .- Tập 183 - Số 10 .- Tr. 331-339 .- 615
Tỷ lệ mắc và tử vong do ung thư ngày càng cao trên toàn thế giới. Bên cạnh các liệu pháp điều trị thông thường, nhiều bệnh nhân ung thư vẫn lựa chọn sản phẩm thảo dược như phương pháp điều trị bổ trợ. Tuy nhiên, hầu hết các công thức/sản phẩm thảo dược này đều thiếu hiệu quả dựa trên bằng chứng. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu tác dụng kháng lại sự hình thành khối u của viên nang cứng Anti-U200, dạng chế phẩm phối hợp cao khô định chuẩn của Bán chi liên, Bạch hoa xà thiệt thảo và Nấm linh chi, trên chuột nhắt trắng chủng Swiss phơi nhiễm với tác nhân gây ung thư DMBA. DMBA được hòa tan trong dầu ô liu và cho chuột uống tổng liều 6 mg trong 6 tuần dẫn đến sự phát triển ung thư. Anti-U200 ở các mức liều nghiên cứu đã thể hiện hiệu quả kháng u bằng cách làm tăng trọng lượng cơ thể, giảm tỷ lệ tử vong, và giảm tỷ lệ xuất hiện và tỷ suất khối u.
5 Tác dụng của Domuvar trên mô hình gây hội chứng ruột kích thích thực nghiệm / Đậu Thuỳ Dương, Nguyễn Phương Thanh, Đinh Thị Thu Hằng, Đặng Thị Ngọc Mai, Nguyễn Thị Thuý, Phạm Thị Vân Anh // .- 2024 .- Tập 183 - Số 10 .- Tr. 340-350 .- 615
Domuvar là sản phẩm chứa probiotic Bacillus subtilis với chỉ định hỗ trợ điều trị triệu chứng các bệnh lý đường tiêu hoá. Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu đánh giá tác dụng bảo vệ và phục hồi của Domuvar trên mô hình gây hội chứng ruột kích thích trên thực nghiệm. Chuột nhắt trắng chủng Swiss được chia thành 6 lô, trong đó lô 1 - 3 được uống nước cất, lô 4 uống mebeverin, lô 5 - 6 uống Domuvar với hai mức liều 0,82 x 109 CFU/kg/ngày và 1,64 x 109 CFU/kg/ngày. Chuột ở các lô 3-6 được gây hội chứng ruột kích thích thể tiêu chảy bằng dầu mù tạt trước khi dùng thuốc thử (để đánh giá tác dụng phục hồi) và sau khi dùng thuốc thử (để đánh giá tác dụng bảo vệ).
6 Tác dụng liền vết thương của kem EXI BEAUTY bôi tại chỗ trên thực nghiệm / Phạm Thị Vân Anh; Bùi Thị Hương Thảo; Nguyễn Thị Thanh Loan // .- 2024 .- Tập 183 - Số 10 .- Tr. 351-365 .- 615
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tác dụng liền vết thương và ảnh hưởng toàn thân của kem EXI BEAUTY trên chuột cống trắng chủng Wistar gây tổn thương da. Chuột cống trắng được gây tổn thương da và bôi tại chỗ kem Contractubex liều 0,4 g/ngày hoặc kem EXI BEAUTY liều 0,2 hoặc 0,4 ml/ngày trong 10 ngày liên tục.
7 Khảo sát gánh nặng chăm sóc của người chăm sóc người bệnh ung thư tại Trung tâm ung bướu - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Nguyễn Thị Hồng Nhung, Nguyễn Thị Sơn, Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Thị Huyền // .- 2024 .- Tập 183 - Số 10 .- Tr. 373-383 .- 617
Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 252 người chăm sóc tại Trung tâm Ung bướu - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội được thực hiện nhằm mô tả thực trạng gánh nặng của người chăm sóc người bệnh ung thư và một số yếu tố liên quan. Phương pháp thu thập số liệu trực tiếp bằng phỏng vấn bộ câu hỏi Zarit Burden Interview (ZBI).
8 Thực trạng tìm kiếm chăm sóc sức khỏe của người bệnh thận mạn tính từ 60 tuổi trở lên đang quản lý tại khoa khám bệnh, Bệnh viện thận Hà Nội / Ngô Trí Tuấn, Nguyễn Thị Tuyền, Nguyễn Thị Lập, Trần Hữu Thắng, Nguyễn Cao Duy // .- 2024 .- Tập 183 - Số 10 .- Tr. 384-393 .- 617
Hành vi tìm kiếm chăm sóc sức khỏe của người bệnh thận mạn tính từ 60 tuổi trở lên là quá trình họ chủ động tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế nhằm duy trì và cải thiện sức khỏe. Nhóm đối tượng này thường phải đối diện với nhiều vấn đề sức khỏe, do đó, việc hiểu rõ hành vi tìm kiếm chăm sóc của họ rất quan trọng để nâng cao chất lượng điều trị. Nghiên cứu hành vi này giúp xác định các yếu tố liên quan và đưa ra giải pháp cải thiện dịch vụ y tế cho người cao tuổi. Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 280 người bệnh thận mạn tính từ 60 tuổi trở lên đang quản lý tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Thận Hà Nội; từ tháng 08/2023 đến tháng 06/2024
9 Kiến thức về chăm sóc sốt của cha mẹ có con dưới 5 tuổi tại khoa nhi Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2024 / Lê Khánh Linh, Nguyễn Thị Sơn, Nguyễn Hữu Dự, Nguyễn Thị Hồng Nhung // .- 2024 .- Tập 183 - Số 10 .- Tr. 394-402 .- 617
Nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát thực trạng kiến thức chăm sóc sốt của cha mẹ có con dưới 5 tuổi đến khám và điều trị tại Khoa Nhi, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2024. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 207 cha/mẹ có con dưới 5 tuổi đến và điều trị tại khoa.
10 Sự sẵn sàng chăm sóc người cao tuổi của sinh viên khoa điều dưỡng Trường Đại học Đại Nam / Vũ Hoàng Anh, Nguyễn Thị Thu Trang // .- 2024 .- Tập 183 - Số 10 .- Tr. 403-411 .- 617
Sự gia tăng tỷ lệ người cao tuổi cùng với nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi tại Việt Nam đòi hỏi nguồn nhân lực điều dưỡng có chất lượng và sẵn sàng làm việc trong lĩnh vực này. Tuy nhiên, số lượng nghiên cứu về sự sẵn sàng của sinh viên điều dưỡng trong lĩnh vực chăm sóc người cao tuổi còn hạn chế, dẫn đến thiếu hụt cái nhìn thực tế và cách thức hỗ trợ sinh viên điều dưỡng hiệu quả. Nghiên cứu cắt ngang sử dụng Thang đo Sẵn sàng làm việc chăm sóc người cao tuổi (CW) trên 252 sinh viên từ năm nhất đến năm thứ tư cho thấy, sự sẵn sàng của sinh viên ở mức độ trung bình cao, giá trị trung bình 3,63 ± 0,77. Một số yếu tố liên quan đến sự sẵn sàng chăm sóc người cao tuổi của sinh viên khoa Điều dưỡng Trường Đại học Đại Nam gồm giới tính, kiến thức đối với người cao tuổi, thái độ đối với người cao tuổi và mong muốn sống với bố mẹ đẻ hoặc bố mẹ chồng trong tương lai. Trong đó, thái độ tích cực đối với người cao tuổi và mong muốn sống với bố mẹ đẻ hoặc bố mẹ chồng trong tương lai là hai yếu tố có liên quan tích cực mạnh nhất đến tuổi sự sẵn sàng làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi của sinh viên.