CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Giá trị cảnh quan kiến trúc nhà thờ công giáo có bộ khung gỗ cổ truyền ở đồng bằng Bắc bộ / Tạ Quốc Khánh, Nguyễn Thị Hương Mai, Nguyễn Phú Đức, Hoàng Anh Đức // .- 2024 .- Số 253 .- Tr. 70-74 .- 720
Theo ghi chép của chính sử, ngay từ năm 1533, Công giáo đã vào đồng bằng Bắc Bộ và vùng đất Quần Anh (Nam Định) là nơi đầu tiên Công giáo có mặt, rồi từ đó lan tỏa ra nhiều làng quê Việt, kéo theo đó là hàng loạt nhà thờ lần lượt được xây dựng lên. Bên cạnh những nhà thờ Công giáo mang đặc trưng phong cách kiến trúc phương Tây thì cũng có nhiều nhà thờ đã có sự kết hợp giữa phong cách kiến trúc phương Tây (ở lớp vỏ bên ngoài) với phong cách kiến trúc cổ truyền (ở bộ khung gỗ bên trong công trình). Niên đại hiện còn của những nhà thờ Công giáo có bộ khung gỗ cổ truyền cơ bản là khoảng cuối thế kỷ XIX đến nửa đầu thế kỷ XX. Sự hiện diện của những nhà thờ như vậy cũng đã góp phần làm giàu bản sắc kiến trúc truyền thống Việt nói chung, làm phong phú kiến trúc truyền thống ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ nói riêng.
2 Ứng dụng cấu trúc Hyperbolic Paraboloid trong kiến trúc từ vật liệu tre / Lê Thị Phương Chi // .- 2024 .- Số 253 .- Tr. 75-81 .- 720
Bài báo này đã khái quát hóa, hệ thống hóa, giới thiệu về khái niệm, đặc điểm mặt cong Hyperbolic Paraboloid và tổng kết một số hướng ứng dụng vào kiến trúc từ vật liệu tre trong nghiên cứu và thiết kế thông qua ví dụ thực nghiệm từ mô hình cũng như công trình thực tiễn.
3 Khu đô thị thông minh : xem xét lại cơ sở hạ tầng xanh ở Hà Nội / Mathias Schaefer, Tobias Kuester-Campioni, Nguyễn Xuân Thịnh // .- 2024 .- Số 253 .- Tr. 82-85 .- 720
Dự án Khu đô thị thông minh (SMART URBAN AREAS) do Đại học TU Dortmund dẫn đầu hợp tác với các đối tác trong ngành, nhằm giải quyết những vấn đề này thông qua quy hoạch đô thị bền vững và triển khai mái nhà và mặt tiền xanh. Bằng cách sử dụng mô hình thông tin xây dựng kỹ thuật số (BIM) và thu thập dữ liệu thời gian thực, dự án tìm cách xác thực hiệu quả của các biện pháp này, mở đường cho sự phát triển đô thị tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường tại Việt Nam.
4 Xây dựng kịch bản phát thải carbon gắn với quy hoạch sử dụng đất cho các khu đô thị mới tại Hà Nội / Hoàng Thị Hương Giang, Lê Quỳnh Chi // .- 2024 .- Tháng 08 .- Tr. 142-146 .- 628
Tác giả đã kết hợp các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định trong các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn liên quan đến quy hoạch với việc khảo sát đặc điểm sử dụng đất của các khu đô thị mới tại Hà Nội. Mục tiêu là đề xuất một phương pháp xây dựng kịch bản phát thải carbon cho các khu đô thị mới tại Hà Nội ngay từ bước lập quy hoạch.
5 Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của cốt sợi đến độ bền bê tông nhựa dùng cho mặt đường / Đỗ Tiến Thọ, Nguyễn Huỳnh Tấn Tài, Trần Vũ Tự // .- 2024 .- Tháng 08 .- Tr. 147-151 .- 690
Đánh giá ảnh hưởng sợi gia cường (dưới dạng phụ gia) lên các tính chất cơ học và độ bền của hỗn hợp bê tông nhựa làm mặt đường. Phương pháp Marshall được sử dụng để chế tạo mẫu và thiết kế hỗn hợp, thí nghiệm sợi gia cường được sử dụng để đánh giá khả năng chống nứt và độ bền của các hỗn hợp bê tông nhựa. Kết quả thí nghiệm cho thấy việc thêm sợi giúp cải thiện các thuộc tính cơ học của hỗn hợp bê tông nhựa với hàm lượng sợi tối ưu là 0,1%. Thí nghiệm sợi gia cường cũng cho thấy việc thêm sợi giúp cải thiện khả năng chống nứt của hỗn hợp nhựa đường.
6 Quy trình chuyển giao các gói thông tin trong môi trường dữ liệu chung / Vương Thị Thùy Dương // .- 2024 .- Tháng 08 .- Tr. 152-155 .- 690
Làm rõ mối liên hệ giao tiếp cộng tác làm việc trong môi trường dữ liệu chung giữa các bên và đặc biệt là xây dựng quy trình chuyển giao các gói thông tin trong môi trường dữ liệu chung. Kết quả nghiên cứu cung cấp các thông tin chi tiết về tương quan giữa Bên khai thác thông tin, Bên điều chuyển thông tin, và Bên tạo lập thông tin cũng như quy trình chuyển giao các gói thông tin trong Môi trường dữ liệu chung của từng Bên và giữa Môi trường dữ liệu chung của các Bên với nhau khi áp dụng Mô hình thông tin công trình.
7 Một số cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý thoát nước mặt đô thị hướng tới mô hình Thành phố bọt biển / Nguyễn Hữu Phú // .- 2024 .- Tháng 09 .- Tr. 65-69 .- 711
Tổng hợp các cơ sở lý luận và pháp lý liên quan đến Thành phố bọt biển (SPC) ở Việt Nam, bổ sung thêm căn cứ để đề xuất các giải pháp quản lý thoát nước mặt đô thị hướng tới mô hình SPC phù hợp với thực tiễn.
8 Xu hướng phát triển Thành phố carbon thấp : vai trò của quy hoạch đô thị / Hoàng Thị Hương Giang, Lê Quỳnh Chi // .- 2024 .- Tháng 09 .- Tr. 70-73 .- 711
Làm rõ khái niệm về Thành phố carbon thấp, nguồn gốc ra đời, bản chất và phân biệt với các khái niệm tương đương. Đồng thời, chỉ ra vai trò và các nguyên tắc của quy hoạch đô thị trong việc xây dựng Thành phố carbon thấp, tham khảo kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới.
9 Thiết kế kiến trúc - đô thị sinh thái, thông minh và bền vững : những yêu cầu mới trong đào tạo kiến trúc sư / Nguyễn Vũ Phương // .- 2024 .- Tháng 09 .- Tr. 74-79 .- 711
Trình bày về Xu hướng phát triển kiến trúc – đô thị bền vững trên thế giới và định hướng phát triển đô thị xanh – sinh thái, thông minh bền vững của Việt Nam.
10 Đánh giá mức độ thực hiện của các chỉ tiêu công trường xanh tại TP. Hồ Chí Minh / Nguyễn Khánh Duy, Trần Thị Út Thừa, Nguyễn Hữu Tâm // .- 2024 .- Tháng 09 .- Tr. 80-83 .- 690
Phân tích mức độ quan trọng của các chỉ tiêu công trường xanh ở thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp Chỉ số quan trọng tương đối (Relative Importance Index - RII) được sử dụng để xếp hạng mức độ thực hiện của 20 chỉ tiêu đánh giá công trường xanh. Kết quả phân tích cho thấy tiêu chí “Tuân thủ các tiêu chuẩn An toàn lao động, vệ sinh môi trường trên công trường” được nhà thầu, chủ đầu tư quan tâm đến và thực hiện tốt nhất. Tiêu chí xếp hạng thứ hai “Có các biện pháp bảo đảm an toàn cho công nhân hiệu quả”, tiếp theo là “Huấn luyện kiến thức An toàn lao động, vệ sinh môi trường cho nhân viên”. Và 3 tiêu chí có mức độ ít quan trọng nhất lần lượt là: “Sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường”; Sử dụng vật liệu có thể tái chế; Sử dụng năng lượng tự nhiên/ tái tạo.